Đất đang tranh chấp có được cấp sổ đỏ không?
Không, ở trạng thái hiện tại. Nếu thửa đất hoặc phần diện tích đề nghị cấp giấy đúng là đất đang có tranh chấp — tức là có tranh chấp đất đai và đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2024 — thì diện tích đó thuộc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận theo điểm e khoản 1 Điều 151. Đây là điều kiện bị vướng ở thời điểm hiện tại, không phải kết luận vĩnh viễn: điểm đ khoản 2 Điều 142 quy định diện tích đang có tranh chấp được cấp sau khi hoàn thành việc giải quyết tranh chấp. Cần nhớ hai điều. Thứ nhất, một lời phản đối hoặc một lá đơn chưa đủ để kết luận thửa đất đang có tranh chấp; phải xác định đơn gửi cơ quan nào, đã được tiếp nhận hoặc thụ lý chưa, tranh chấp thuộc loại gì và có trùng phần đất đang xin cấp hay không. Thứ hai, giải quyết xong tranh chấp không đồng nghĩa đương nhiên đủ điều kiện cấp giấy; các điều kiện khác về nguồn gốc, giấy tờ, loại đất, quy hoạch, nghĩa vụ tài chính và hồ sơ vẫn được xem xét.
Ngày xuất bản: 14/09/2026
Đất đang có tranh chấp có được cấp sổ đỏ không?
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất — thường gọi là sổ đỏ, sổ hồng — không được cấp cho đất đang có tranh chấp. Điểm e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024 xếp đất đang có tranh chấp vào nhóm trường hợp không cấp Giấy chứng nhận; khoản 2 Điều 151 cũng loại trừ việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi thửa đất thuộc trường hợp không cấp giấy.
Tuy nhiên, đây là trạng thái có thể thay đổi. Điểm đ khoản 2 Điều 142 quy định diện tích đang có tranh chấp được cấp Giấy chứng nhận sau khi hoàn thành việc giải quyết tranh chấp. Vì vậy cách diễn đạt đúng là chưa được cấp ở trạng thái hiện tại, không phải vĩnh viễn không được cấp.
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Hiện tại có được cấp không | Không, nếu diện tích đề nghị cấp đúng là đất đang có tranh chấp theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2024 |
| Cần kiểm tra tiếp điều gì | Trạng thái vụ tranh chấp, phần đất đang tranh chấp có trùng phần đang xin cấp không, và hồ sơ cấp giấy đang ở trạng thái nào theo văn bản của cơ quan |
| Hết tranh chấp là được cấp chưa | Không đương nhiên. Đây chỉ là một điều kiện; các điều kiện cấp giấy khác vẫn phải được đáp ứng |
Khi nào được xem là “đất đang có tranh chấp”?
Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2024 xác định đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai và đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Định nghĩa này có hai yếu tố, và cả hai đều phải có. Một bất đồng thực tế, một tin nhắn hoặc một lời tuyên bố chưa tự thỏa mãn yếu tố thứ hai.
| Mức độ | Bằng chứng hiện có | Đã đủ để gắn nhãn đang có tranh chấp chưa |
|---|---|---|
| Bất đồng thực tế | Lời nói, tin nhắn, phản đối tại chỗ | Chưa. Ghi nhận lại dữ kiện, không tự kết luận |
| Đã gửi đơn | Bản đơn, bằng chứng đã gửi | Chưa đủ. Cần biết gửi đúng cơ quan có thẩm quyền chưa và cơ quan đã xử lý đến đâu |
| Cơ quan đã tiếp nhận | Phiếu tiếp nhận, dấu nhận đơn | Chưa chắc chắn. Việc nhận đơn khác với việc vụ việc đang được giải quyết |
| Vụ việc đã được thụ lý và đang được giải quyết | Thông báo thụ lý, giấy mời làm việc, biên bản hòa giải, thông báo tố tụng, có số và ngày của cơ quan | Có cơ sở, nếu đúng là tranh chấp đất đai và trùng phần đất đang xin cấp |
| Vụ việc đã kết thúc | Biên bản và văn bản công nhận kết quả hòa giải, quyết định giải quyết, bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định đình chỉ | Cần kiểm tra hiệu lực và việc thi hành trước khi chuyển sang bước tiếp theo |
thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Kiểm tra tranh chấp có trùng phần đất đang xin cấp không
Điều kiện tại Điều 151 gắn với diện tích đang có tranh chấp, còn Điều 142 nói tới “diện tích đang có tranh chấp”. Vì vậy phải đối chiếu phần đất trong đơn và trong văn bản thụ lý của cơ quan giải quyết với phần diện tích và quyền đang đề nghị chứng nhận, thay vì mặc định mọi bất đồng lân cận đều chặn toàn bộ thửa.
- Số thửa, số tờ bản đồ, địa chỉ và diện tích ghi trong hồ sơ xin cấp.
- Phần đất được mô tả trong đơn tranh chấp và trong văn bản tiếp nhận, thụ lý của cơ quan giải quyết.
- Phần diện tích chồng lấn giữa hai mô tả trên, kèm mốc hoặc sơ đồ nếu có.
- Tài sản gắn liền với đất nằm trên phần nào, và người đang sử dụng từng phần.
- Bản chất yêu cầu: tranh chấp về quyền sử dụng toàn thửa, về một cạnh ranh, về lối đi, về tài sản trên đất hay về một giao dịch.
Hồ sơ cấp sổ của bạn đang ở trạng thái nào?
Các từ “không cấp”, “từ chối”, “trả hồ sơ”, “dừng” và “yêu cầu bổ sung” không đồng nghĩa. “Không cấp” là kết luận về điều kiện; các trạng thái còn lại là hành vi hoặc bước xử lý thủ tục. Cách phản ứng đúng phụ thuộc văn bản mà cơ quan đã ban hành, không phụ thuộc cách gọi trong lời nói.
| Trạng thái | Văn bản thường nhận được | Việc cần làm |
|---|---|---|
| Chưa nộp hồ sơ | Không có | Kiểm tra trước tình trạng tranh chấp và các điều kiện cấp giấy để tránh nộp rồi bị vướng |
| Đã nộp, đang được xử lý | Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả | Giữ số hồ sơ và ngày hẹn trả; theo dõi theo mốc ghi trong giấy hẹn |
| Bị yêu cầu bổ sung | Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ | Đọc kỹ nội dung còn thiếu và thời hạn; bổ sung đúng phạm vi được yêu cầu |
| Bị trả hồ sơ hoặc thông báo không đủ điều kiện | Văn bản của cơ quan nêu lý do và căn cứ | Yêu cầu văn bản ghi rõ căn cứ, phần diện tích bị ảnh hưởng và cơ quan đang giải quyết tranh chấp |
| Đã cấp Giấy chứng nhận | Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp giấy | Nếu có tranh chấp phát sinh sau đó, xử lý theo cơ chế riêng đối với giấy đã cấp |
Chỉ có đơn phản đối thì hồ sơ có bị dừng không?
Không có quy tắc “cứ nộp một lá đơn là chặn hồ sơ vô thời hạn”. Điều kiện tại Điều 151 gắn với trạng thái pháp lý của thửa đất, không gắn với việc có người gửi đơn. Điều cần xác minh là chuỗi trạng thái của chính vụ việc: ai gửi đơn, gửi tới cơ quan nào, cơ quan đó có thẩm quyền với loại vụ việc đó không, đã tiếp nhận hay thụ lý chưa, phần đất nêu trong đơn là phần nào, và hiện vụ việc đang ở bước nào.
Trong quy trình cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang được công bố, UBND cấp xã có bước kiểm tra, xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, tình trạng sử dụng ổn định và nguồn gốc sử dụng đất khi không có giấy tờ; kết quả kiểm tra được niêm yết công khai trong 15 ngày và các ý kiến phản ánh được xem xét. Cần lưu ý một ý kiến phản ánh trong thời gian niêm yết là dữ kiện được xem xét, không phải kết luận cuối cùng về việc thửa đất đang có tranh chấp.
Nếu bên phản đối không tiếp tục theo đuổi vụ việc, cách xử lý hợp pháp là đề nghị cơ quan cấp giấy nêu rõ bằng văn bản căn cứ và vụ việc đang được dùng để xử lý hồ sơ, đồng thời đề nghị cơ quan đang giải quyết tranh chấp xác nhận trạng thái vụ việc theo thủ tục cho phép. Không nên gây áp lực để bên kia rút đơn, cũng không nên bỏ qua đơn như thể nó không tồn tại.
hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
Cần giải quyết tranh chấp theo hướng nào trước khi làm sổ?
Hướng giải quyết phụ thuộc bản chất tranh chấp và tình trạng giấy tờ của các bên, không phụ thuộc việc mình đang muốn làm sổ.
| Bản chất vụ việc | Hướng giải quyết | Đọc tiếp |
|---|---|---|
| Tranh chấp về việc ai có quyền sử dụng đất | Hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước, sau đó xác định cơ quan theo Điều 236 dựa trên giấy tờ và chủ thể | Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai (V3P002) |
| Tranh chấp về ranh giới hoặc hành vi lấn chiếm | Xác định đường ranh và phần diện tích trước; nếu thực chất là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất thì áp dụng như nhóm trên | Tranh chấp ranh giới đất (V3P013), đất bị lấn chiếm (V3P015) |
| Tranh chấp về giao dịch, thừa kế hoặc tài sản gắn liền với đất | Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự; hòa giải tại UBND cấp xã không tự động là điều kiện khởi kiện | Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai (V3P010) |
| Một bên đã có Giấy chứng nhận đối với phần đất đó | Xử lý theo nhánh tranh chấp khi đất đã có giấy, gồm cả việc có cần yêu cầu liên quan đến Giấy chứng nhận hay không | Đất có sổ đỏ vẫn bị tranh chấp (V3P016) |
| Không bên nào có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ quy định tại Điều 137 | Chuẩn bị chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng; sau hòa giải không thành được lựa chọn giữa cơ quan hành chính và Tòa án | Tranh chấp đất không có sổ đỏ (V3P017) |
Khi trình bày yêu cầu, cần mô tả đủ để kết quả sau này dùng được cho việc đăng ký: các bên liên quan, thửa đất và phần diện tích kèm ranh giới, ai có quyền gì, ai phải giao đất, trả đất, tháo dỡ hay thanh toán, và nghĩa vụ thực hiện của mỗi bên. Một kết quả chung chung sẽ khó dùng để làm căn cứ cho hồ sơ cấp giấy.
quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai
Tài liệu nào cho thấy tranh chấp đã được giải quyết?
Không phải mọi văn bản có chữ “hòa giải thành” đều có cùng hiệu lực và cùng tác dụng đối với việc đăng ký. Cần xác định đúng loại văn bản, cơ quan ban hành, tình trạng hiệu lực và phần việc còn phải thực hiện.
| Hướng giải quyết | Văn bản kết thúc | Cần kiểm tra thêm |
|---|---|---|
| Hòa giải tại UBND cấp xã | Biên bản hòa giải thành, kèm văn bản công nhận kết quả hòa giải thành khi thuộc trường hợp luật định | Có bên nào có ý kiến khác sau khi lập biên bản không; kết quả có làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất không |
| Cơ quan hành chính giải quyết | Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai | Ngày có hiệu lực; còn thời hạn khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính không; đã được thi hành chưa |
| Vụ án dân sự tại Tòa án | Bản án, quyết định, hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự | Còn thời hạn kháng cáo hoặc đang bị kháng nghị không; đã có xác nhận hiệu lực chưa; đọc phần quyết định chứ không chỉ phần nhận định |
| Vụ án hành chính | Bản án, quyết định hành chính | Hiệu lực và nghĩa vụ của cơ quan theo phán quyết; kết quả có thể là buộc giải quyết lại chứ không phải tự cấp giấy |
| Rút đơn hoặc đình chỉ giải quyết | Đơn rút yêu cầu và quyết định đình chỉ | Việc kết thúc một vụ việc không đồng nghĩa bất đồng thực tế đã chấm dứt; cần kiểm tra còn bên khác hoặc vụ việc khác trên cùng phần đất không |
Hết tranh chấp có được cấp sổ đỏ ngay không?
Không đương nhiên. Việc tranh chấp đã được giải quyết chỉ gỡ một điều kiện. Sau đó, hồ sơ vẫn được xem xét theo các nhóm điều kiện còn lại.
- Người đề nghị cấp giấy có đúng là người được xác định có quyền theo kết quả giải quyết tranh chấp hay không.
- Nguồn gốc sử dụng đất và giấy tờ thuộc nhánh nào: có giấy tờ theo Điều 137, thuộc trường hợp công nhận quyền sử dụng đất khi không có giấy tờ, hay thuộc các trường hợp có vi phạm hoặc được giao đất không đúng thẩm quyền được quy định riêng.
- Thửa đất có thuộc trường hợp nào khác trong nhóm không cấp Giấy chứng nhận tại Điều 151 hay không.
- Loại đất, mục đích sử dụng, sự phù hợp với quy hoạch và việc xử lý vi phạm nếu có.
- Kết quả đo đạc, ranh giới, diện tích và yêu cầu tách hoặc hợp thửa nếu kết quả giải quyết làm thay đổi hiện trạng.
- Điều kiện chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất nếu có yêu cầu.
- Nghĩa vụ tài chính, hoặc căn cứ miễn, giảm, ghi nợ nếu thuộc trường hợp được áp dụng.
- Hồ sơ, biểu mẫu và giấy tờ về đại diện theo đúng thủ tục hiện hành.
Về hồ sơ đang dở dang, không có một quy tắc chung rằng hồ sơ cũ luôn được tiếp tục hoặc luôn phải nộp lại. Cần đọc văn bản mà cơ quan đã ban hành và đề nghị hướng dẫn bằng văn bản về việc bổ sung, tiếp tục hay nộp theo thủ tục mới, nhất là với hồ sơ đã tiếp nhận trước thời điểm thay đổi thẩm quyền.
Nếu cơ quan từ chối hoặc kéo dài hồ sơ vì “có tranh chấp”
- Giữ đầy đủ giấy tiếp nhận hồ sơ, giấy hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung, thông báo trả hồ sơ hoặc thông báo không đủ điều kiện, tài liệu về vụ tranh chấp và lịch sử liên hệ.
- Đề nghị cơ quan nêu bằng văn bản: căn cứ pháp lý được áp dụng, vụ việc tranh chấp nào đang được xem xét, cơ quan nào đang giải quyết, phần diện tích bị ảnh hưởng và điều kiện để hồ sơ được tiếp tục.
- Nếu lý do là đúng, tập trung giải quyết dứt điểm tranh chấp hoặc bổ sung phần hồ sơ còn thiếu trước khi làm việc tiếp.
- Nếu không đồng ý, cần xác định chính xác đối tượng phản đối: một quyết định hành chính cụ thể, hay một hành vi hành chính như việc chậm giải quyết, không trả lời. Ba tình huống chậm giải quyết, không ban hành văn bản và ban hành văn bản không đủ căn cứ là những đối tượng khác nhau, với chủ thể, thời hiệu và cách xử lý khác nhau.
- Nên tìm hỗ trợ pháp lý sớm nếu sắp hết thời hiệu, nếu phần đất đó đã được cấp Giấy chứng nhận cho người khác, nếu tài sản đang bị chuyển dịch hoặc hiện trạng đang bị thay đổi.
đất có sổ đỏ vẫn bị tranh chấp
Kế hoạch hành động 7 bước để tiếp tục hồ sơ cấp sổ
- Xác định mình đang làm thủ tục nào: cấp lần đầu, cấp đổi hoặc cấp lại, đăng ký biến động hay xử lý giấy đã cấp; ghi lại số hồ sơ và trạng thái hiện tại.
- Thu thập toàn bộ văn bản nêu lý do “có tranh chấp”; không làm việc dựa trên trả lời miệng.
- Kiểm tra vụ tranh chấp: cơ quan nào, có thẩm quyền không, đã thụ lý chưa, các bên là ai, yêu cầu là gì và phần đất có trùng phần đang xin cấp không.
- Phân loại bản chất tranh chấp và tình trạng giấy tờ của các bên, từ đó chọn hướng giải quyết phù hợp.
- Theo vụ việc đến khi có kết quả đã có hiệu lực và đủ rõ; thực hiện phần việc phải thi hành như giao đất, tháo dỡ, đo đạc hoặc nghĩa vụ tài chính.
- Rà lại các điều kiện cấp giấy còn lại; đề nghị hướng dẫn bằng văn bản về việc bổ sung, tiếp tục hồ sơ cũ hay nộp theo thủ tục mới.
- Theo dõi các mốc thời hạn, nhận kết quả bằng văn bản và cân nhắc phương án phản đối nếu hồ sơ bị chậm hoặc bị từ chối mà không có căn cứ rõ ràng.
Những nhầm lẫn thường gặp
- Cho rằng cứ có người phản đối là pháp luật coi thửa đất đang có tranh chấp, trong khi định nghĩa còn yêu cầu vụ việc đang được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Cho rằng nộp một lá đơn là chặn được hồ sơ vô thời hạn.
- Gọi hồ sơ là “bị dừng” khi thực tế chỉ nhận được phiếu yêu cầu bổ sung, hoặc chỉ nghe trả lời miệng.
- Cho rằng tranh chấp một phần thì toàn bộ thửa đất chắc chắn không xử lý được, hoặc ngược lại, chắc chắn cấp được cho phần còn lại.
- Coi biên bản hòa giải thành hoặc việc bên kia rút đơn là đủ để được cấp giấy ngay.
- Dùng bản án sơ thẩm còn trong thời hạn kháng cáo như bằng chứng cuối cùng về việc tranh chấp đã kết thúc.
- Cho rằng Giấy chứng nhận cấp trong lúc có tranh chấp thì tự động vô hiệu.
- Dùng lại tên cơ quan và quy trình từ các bài viết theo quy định cũ.
- Nhầm câu hỏi về cấp Giấy chứng nhận với câu hỏi về việc bán, chuyển nhượng đất đang tranh chấp, vốn là điều kiện giao dịch riêng.
Câu hỏi thường gặp
Nguồn tham khảo
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
Quốc hội
khoản 16 Điều 3; Điều 137–140; điểm đ khoản 2 Điều 142; Điều 151; Điều 152; khoản 4 Điều 235; Điều 236
Nghị định 101/2024/NĐ-CP về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và hệ thống thông tin đất đai
Chính phủ
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và cập nhật hồ sơ theo kết quả giải quyết tranh chấp
Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Chính phủ
Thủ tục hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai; hồ sơ và quyết định giải quyết
Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực đất đai
Chính phủ
Phân định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu và quy định chuyển tiếp đối với hồ sơ tiếp nhận trước 01/07/2025
Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp sổ đỏ lần đầu với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Trình tự tiếp nhận hồ sơ, xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng tranh chấp, niêm yết công khai 15 ngày và thẩm quyền cấp giấy, công bố theo Quyết định 3380/QĐ-BNNMT
Hồ sơ cấp sổ đỏ đã được tiếp nhận trước 1/7/2025 nhưng chưa được giải quyết thì thực hiện thế nào
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Quốc hội
Điều 34; hiệu lực của bản án, quyết định; quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
Quốc hội
Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính; thẩm quyền và thời hiệu
Cập nhật lần cuối: 14/09/2026
Bài viết liên quan
Tranh chấp đất đai: Quy định, các loại và cách xử lý
Giải thích khái niệm tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai 2024, cách phân biệt với các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất, dấu hiệu nhận biết thửa đất đang có tranh chấp và hướng xử lý tiếp theo tương ứng với từng loại vụ việc.
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai: Các bước cần biết
Hướng dẫn lộ trình giải quyết tranh chấp đất đai theo pháp luật hiện hành: việc cần xác định trước, hồ sơ và chứng cứ nên chuẩn bị, hòa giải tại UBND cấp xã, cách chọn giữa UBND và Tòa án, các mốc thời hạn và việc cần làm sau khi có kết quả.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc cơ quan nào?
Bảng xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo loại tranh chấp, giấy tờ về đất và tư cách các bên. Nội dung cập nhật theo mô hình chính quyền hai cấp, gồm vai trò của UBND cấp xã, nơi nộp đơn, thời hạn và hướng xử lý khi không đồng ý với quyết định.
Hòa giải tranh chấp đất đai: Thủ tục, thời hạn và quy trình
Hướng dẫn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất: khi nào bắt buộc, nộp đơn ở đâu, Hội đồng hòa giải gồm ai, các bước thực hiện và thời hạn. Bài cũng giải thích cách xử lý khi một bên vắng mặt hoặc không ký, cách kiểm tra biên bản và việc cần làm sau hòa giải.
Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án
Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án, gồm điều kiện khởi kiện, trường hợp phải hòa giải trước, thời hiệu, hồ sơ và chứng cứ. Bài cũng giải thích cách xác định Tòa án, cách nộp đơn và các giai đoạn đến phiên tòa sơ thẩm.
Đất đã có sổ đỏ vẫn bị tranh chấp: Giải quyết thế nào?
Giải thích vì sao đất đã có Giấy chứng nhận vẫn có thể phát sinh tranh chấp, giấy chứng minh được điều gì và không chứng minh được điều gì, cách kiểm tra giấy cùng hồ sơ đối chiếu, cách xử lý khi hai bên đều có giấy, khi nào vụ việc kéo theo yêu cầu liên quan đến Giấy chứng nhận và hướng chọn cơ quan giải quyết.
Tranh chấp đất không có sổ đỏ: Giải quyết thế nào?
Hướng dẫn phân biệt “chưa có sổ đỏ” với “không có giấy tờ về quyền sử dụng đất”, cách tổ chức chứng cứ theo từng nội dung cần chứng minh, lập bảng thời gian nguồn gốc và quá trình sử dụng, xử lý tranh chấp phát sinh từ mua bán bằng giấy viết tay, chuẩn bị hòa giải và chọn giữa Tòa án với cơ quan hành chính.