Đất đai & Nhà ở

Đất đang tranh chấp có được chuyển nhượng, bán không?

Không, nếu thửa đất đúng là đang có tranh chấp theo pháp luật. Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 yêu cầu người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền chuyển nhượng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện, trong đó có điều kiện đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết đã có hiệu lực pháp luật. Hai điều cần phân biệt ngay. Thứ nhất, không phải mọi bất đồng đều là trạng thái pháp lý “đang có tranh chấp”: theo khoản 16 Điều 3, phải là thửa đất có tranh chấp đất đai và đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Thứ hai, điều kiện thực hiện quyền là một chuyện, còn hợp đồng đã ký được xử lý thế nào lại là chuyện khác; không có quy tắc hợp đồng tự động vô hiệu, cũng không có quy tắc người bán đương nhiên bị xử phạt hay phạm tội. Đặt cọc, ký hợp đồng, công chứng, thanh toán, bàn giao và đăng ký sang tên là các bước khác nhau, với rủi ro và cách xử lý khác nhau.

Ngày xuất bản: 14/09/2026

Đất đang tranh chấp có được chuyển nhượng hoặc bán không?

Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 đặt ra các điều kiện để người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Trong đó, đất phải không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật. Vì vậy, khi thửa đất đang ở trạng thái pháp lý đang có tranh chấp, điều kiện này chưa được đáp ứng.

BướcBản chấtĐiều không được suy ra
Đặt cọcBiện pháp bảo đảm cho việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015Đặt cọc không chuyển quyền sử dụng đất và không thay hợp đồng chuyển nhượng
Ký hợp đồng chuyển nhượngXác lập thỏa thuận giữa các bên; hợp đồng thường phải lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp luật quy định khácViệc ký chưa làm phát sinh hiệu lực chuyển quyền
Công chứng hoặc chứng thựcHoàn thiện hình thức của văn bản theo yêu cầu pháp luậtCông chứng không đồng nghĩa đã sang tên và không thay việc kiểm tra điều kiện
Thanh toán và bàn giaoThực hiện nghĩa vụ trên thực tếTrả đủ tiền hoặc đã nhận đất không tự tạo ra quyền đã đăng ký
Đăng ký biến động, sang tênMốc pháp lý của việc chuyển quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đaiKhông đồng nhất với việc đã ký hoặc đã công chứng

Trước hết, bạn là người bán, người mua hay bên đang tranh chấp?

Vai tròCâu hỏi cần trả lời trướcViệc nên làm ngay
Người bánMình có đủ quyền định đoạt không; có đồng chủ thể nào chưa đồng ý không; vụ tranh chấp đang ở trạng thái nào; đã nhận cọc hoặc đã cam kết gìTạm dừng việc chào bán và ký tiếp cho tới khi xác định rõ điều kiện; cung cấp thông tin trung thực cho bên còn lại
Người muaĐã trả khoản nào, đã nhận gì, biết về tranh chấp từ thời điểm nào, hồ sơ đăng ký đang ở bước nàoTạm dừng các khoản thanh toán và bước tiếp theo còn tùy thuộc vào mình; giữ toàn bộ chứng từ và nội dung trao đổi
Bên đang tranh chấpYêu cầu của mình là gì, vụ việc đang được cơ quan nào giải quyết, có bằng chứng nào cho thấy đất sắp bị chuyển dịch khôngKiểm tra trạng thái vụ việc và phần đất liên quan; xem xét biện pháp phù hợp theo đúng cơ chế, không tự cản trở

Trong mọi vai trò, nhóm thông tin cần nắm giống nhau: Giấy chứng nhận và người đứng tên, phần đất cụ thể, các giấy tờ giao dịch, văn bản của vụ tranh chấp, và các mốc thời hạn đang có.

Đất có thật sự ở trạng thái “đang có tranh chấp” không?

Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2024 xác định đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai và đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Một lời phản đối, một tin nhắn hay một lá đơn chưa được xử lý là dấu hiệu cần kiểm tra, không phải kết luận.

  • Đơn đã được gửi tới cơ quan nào, cơ quan đó có thẩm quyền với loại vụ việc đó không.
  • Đã có văn bản nào thể hiện việc tiếp nhận, thụ lý hoặc đang giải quyết, kèm số và ngày.
  • Vụ việc là tranh chấp đất đai, hay là khiếu nại, tố cáo, tranh chấp hợp đồng, thừa kế hoặc tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.
  • Các bên trong vụ việc là ai, yêu cầu cụ thể là gì.
  • Phần đất được nêu trong vụ việc có trùng với phần đất định giao dịch hay không.
  • Nếu vụ việc đã kết thúc, văn bản kết thúc là loại nào và đã có hiệu lực chưa.

đất tranh chấp có được cấp sổ đỏ không

Giao dịch đang ở giai đoạn nào?

Rủi ro và cách xử lý khác nhau theo từng bước. Bảng dưới đây giúp xác định vị trí hiện tại của giao dịch trước khi quyết định việc tiếp theo.

Giai đoạnGiấy tờ và tiềnCâu hỏi phải trả lời trước khi đi tiếp
Đang tìm hiểuChưa có giấy tờ ràng buộc, chưa chuyển tiềnĐã kiểm tra trạng thái tranh chấp, người có quyền định đoạt và phần đất chưa
Giữ chỗ, đặt cọcBiên nhận hoặc hợp đồng đặt cọc, đã chuyển một khoản tiềnBản chất khoản tiền là gì; điều kiện hoàn trả và điều kiện tiên quyết có được ghi rõ không
Đã ký hợp đồng chuyển nhượngVăn bản hợp đồng, có thể đã thanh toán một phầnĐúng chủ thể có quyền định đoạt chưa; đối tượng và điều kiện có bảo đảm không
Đã công chứng hoặc chứng thựcVăn bản đã được chứng nhận, có thể đã thanh toán phần lớnCòn vướng điều kiện nào khiến hồ sơ đăng ký không hoàn tất được không
Đã bàn giao đấtBiên bản bàn giao, đang quản lý sử dụng trên thực tếAi chịu rủi ro với tài sản và chi phí đầu tư trên đất trong thời gian chờ
Đã nộp hồ sơ đăng kýGiấy tiếp nhận hồ sơ, chứng từ nghĩa vụ tài chínhHồ sơ đang ở trạng thái nào theo văn bản của cơ quan
Đã đăng ký, đã sang tênGiấy chứng nhận mới hoặc nội dung biến động đã cập nhậtCòn vụ việc nào đang được giải quyết liên quan đến phần đất này không

Tranh chấp bao phủ toàn bộ hay chỉ một phần thửa đất?

Cần đối chiếu ba mô tả: phần đất trong hợp đồng dự kiến, phần đất trong đơn và trong văn bản thụ lý của cơ quan giải quyết, và thông tin trên Giấy chứng nhận cùng hồ sơ kỹ thuật. Nội dung cần ghi lại gồm số thửa và số tờ bản đồ, diện tích, phần diện tích định giao dịch, phần đang tranh chấp, ranh giới, tài sản gắn liền với đất và các chủ thể liên quan.

tranh chấp ranh giới đất

đất bị lấn chiếm

Điều kiện chuyển nhượng nào đang bị ảnh hưởng?

Tình trạng tranh chấp chỉ là một trong các điều kiện. Khi rà soát, nên kiểm tra đủ các nhóm sau thay vì dừng ở câu hỏi có tranh chấp hay không.

Điều kiệnNội dung cần kiểm tra
Giấy chứng nhậnPhải có Giấy chứng nhận, trừ các trường hợp luật quy định khác; kiểm tra đủ các trang và nội dung biến động đã cập nhật
Tình trạng tranh chấpĐất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật
Kê biên, biện pháp bảo đảm thi hành ánQuyền sử dụng đất không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định
Biện pháp khẩn cấp tạm thờiKhông đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án
Thời hạn sử dụng đấtCòn trong thời hạn sử dụng đất; điều kiện này không được khắc phục bằng việc tranh chấp đã kết thúc
Quyền định đoạt của bên chuyểnTài sản chung của vợ chồng, quyền của các đồng chủ thể, thành viên hộ gia đình, di sản chưa chia, văn bản đại diện hoặc ủy quyền
Điều kiện của bên nhận chuyển nhượngTrường hợp không được nhận chuyển nhượng, điều kiện theo loại đất, hạn mức và khu vực theo quy định
Hình thức và đăng kýHợp đồng lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực theo trường hợp luật định; hoàn tất đăng ký biến động theo pháp luật đất đai

đất có sổ đỏ vẫn bị tranh chấp

tranh chấp đất không có sổ đỏ

Nếu vẫn ký hợp đồng hoặc chuyển tiền thì có rủi ro gì?

Cần tách hai trục. Trục thứ nhất là điều kiện thực hiện quyền theo pháp luật đất đai. Trục thứ hai là hiệu lực và hậu quả của hợp đồng theo pháp luật dân sự, phải xét theo chủ thể, ý chí, mục đích và nội dung, hình thức, đối tượng, thời điểm xác lập và mức độ thực hiện. Không có quy tắc hợp đồng chuyển nhượng đất đang tranh chấp tự động vô hiệu, và cũng không thể kết luận trước rằng bên mua chắc chắn mất tiền hay bên bán chắc chắn bị xử lý.

Nhóm rủi roNgười muaNgười bán
Không hoàn tất được việc đăng kýTiền đã trả bị đọng trong khi chưa được ghi nhận quyềnKhông thực hiện được cam kết trong hợp đồng, phát sinh trách nhiệm với bên mua
Tranh chấp về chính hợp đồng hoặc khoản đặt cọcViệc hoàn trả, xử lý khoản cọc và bồi thường phụ thuộc thỏa thuận, nguyên nhân và lỗi của mỗi bênCó thể phải hoàn trả, chịu trách nhiệm theo thỏa thuận và theo lỗi
Tài sản và chi phí đầu tư trên đấtĐã xây dựng, cải tạo trên phần đất chưa rõ quyềnTranh chấp về bàn giao, hoa lợi, lợi tức và chi phí
Có thêm người liên quanNgười đang tranh chấp hoặc người thứ ba tham gia, làm vụ việc phức tạp hơnNhiều giao dịch và nghĩa vụ chồng lấn
Trách nhiệm hành chínhCó thể liên quan tùy hành vi cụ thểViệc chuyển nhượng khi không đủ điều kiện có thể bị xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP; mức phạt phụ thuộc chủ thể, hành vi và các dữ kiện cụ thể

án phí tranh chấp đất đai

Đã đặt cọc, ký hợp đồng hoặc trả tiền rồi mới biết có tranh chấp

  • Tạm dừng các bước còn tùy thuộc vào mình, gồm khoản thanh toán tiếp theo, việc nhận bàn giao hoặc chuyển nhượng lại cho người khác; đồng thời không tự ý vi phạm nghĩa vụ đã cam kết khi chưa được tư vấn.
  • Giữ bản gốc hợp đồng đặt cọc, hợp đồng chuyển nhượng, văn bản đã công chứng, chứng từ chuyển tiền, tin nhắn và thư từ, nội dung rao bán, Giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký nếu có, cùng các văn bản về vụ tranh chấp.
  • Lập bảng thời gian: ngày ký, ngày trả từng khoản tiền, ngày bàn giao, ngày nộp hồ sơ đăng ký, ngày biết về tranh chấp và phản hồi của mỗi bên.
  • Xác định hiện tiền, Giấy chứng nhận, đất và tài sản đang do ai giữ; không tự chiếm giữ hoặc giữ giấy tờ của người khác.
  • Gửi yêu cầu cung cấp thông tin và giải trình bằng văn bản với nội dung trung tính; không đe dọa và không công khai dữ liệu cá nhân của bên còn lại.
  • Liệt kê các hướng yêu cầu có thể đặt ra: tiếp tục thực hiện khi điều kiện được khắc phục; chấm dứt hoặc hủy hợp đồng; hoàn trả; xử lý khoản đặt cọc; bồi thường; xử lý tài sản và công sức đã đầu tư; đề nghị biện pháp bảo toàn.
  • Tìm hỗ trợ pháp lý sớm nếu sắp đến hạn thanh toán, nếu phần đất đang được chào bán tiếp cho người khác, nếu bên bán có dấu hiệu mất khả năng hoàn trả hoặc nếu hiện trạng đang bị thay đổi.

thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Nếu lo đất đang tranh chấp bị bán cho người khác

Không có cơ chế “đơn ngăn chặn” gửi tới bất kỳ nơi nào là giao dịch tự dừng. Việc bảo toàn phải đi đúng cơ chế. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như cấm chuyển dịch quyền về tài sản đang tranh chấp hoặc cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp, khi có căn cứ cần bảo toàn việc giải quyết vụ án hoặc bảo vệ chứng cứ theo Điều 114 và Chương VIII Bộ luật Tố tụng dân sự.

  • Xác nhận vụ việc đã được gửi đúng cơ quan và đang được giải quyết, kèm tài liệu chứng minh yêu cầu của mình.
  • Định danh chính xác thửa đất và phần quyền đang tranh chấp.
  • Thu thập bằng chứng về nguy cơ chuyển dịch trên thực tế: tin rao bán, hợp đồng đặt cọc, lịch hẹn công chứng, thông tin về hồ sơ đăng ký nếu tiếp cận được.
  • Kiểm tra yêu cầu bảo toàn có liên quan trực tiếp đến vụ việc đang giải quyết hay không.
  • Hiểu rõ hai điều kèm theo: người yêu cầu có thể phải thực hiện biện pháp bảo đảm, và phải chịu trách nhiệm nếu yêu cầu không đúng gây thiệt hại cho người khác.
  • Không tự cản trở giao dịch, không chiếm giữ đất hoặc giấy tờ, không phát tán thông tin cá nhân của bên kia.

thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Người mua kiểm tra tranh chấp trước khi đặt cọc như thế nào?

Nguồn kiểm traNội dung cần xemGiới hạn
Giấy chứng nhận và trang bổ sungNgười đứng tên, thửa đất, diện tích, sơ đồ, nội dung xác nhận thay đổi và các hạn chế đã ghi nhậnBản chụp có thể cũ hoặc thiếu trang; cần xem bản gốc hoặc bản sao hợp lệ đầy đủ
Thông tin, dữ liệu đất đai được cung cấp theo quy địnhTình trạng đăng ký hiện tại của thửa đấtPhụ thuộc quyền tiếp cận dữ liệu và độ trễ cập nhật
Hồ sơ của cơ quan giải quyết tranh chấp nếu tiếp cận đượcViệc thụ lý, biện pháp đang áp dụng, kết quả đã cóKhông phải vụ việc nào cũng được công khai
Thông tin do bên bán cung cấpTình trạng tranh chấp, đồng chủ thể, các khoản cọc và giao dịch trước đóLà cam kết của một bên, cần kiểm tra chéo với nguồn khác
Giấy tờ về hôn nhân, thừa kế, ủy quyềnAi có quyền định đoạt và phạm vi ủy quyềnGiấy tờ có thể chưa đầy đủ hoặc đã thay đổi
Hiện trạng và người đang quản lý sử dụngAi đang ở, mốc giới, tài sản trên đấtHiện trạng không tự chứng minh quyền
Giấy xác nhận hoặc cam kết về việc đất không tranh chấpPhạm vi và ngày xác nhậnLà một nguồn thông tin theo phạm vi và thời điểm, không thay việc kiểm tra nhiều nguồn

Không có một nguồn nào bảo đảm tuyệt đối rằng thửa đất không có tranh chấp. Vì vậy, ngoài việc kiểm tra chéo, nên thỏa thuận rõ trong văn bản: điều kiện nào phải được đáp ứng trước khi chuyển khoản tiền tiếp theo, ai chịu trách nhiệm hoàn thiện giấy tờ và xử lý các hạn chế nếu có, thời hạn thực hiện, và quyền chấm dứt cùng hậu quả nếu điều kiện không đạt được.

giấy xác nhận đất không tranh chấp

Sau khi tranh chấp được giải quyết, khi nào có thể giao dịch?

  • Kết quả được ban hành bởi đúng cơ quan có thẩm quyền và đã có hiệu lực pháp luật; đã hết thời hạn xem xét lại hoặc đã có xác nhận hiệu lực phù hợp.
  • Văn bản xác định đủ rõ người có quyền, thửa đất và phần diện tích, ranh giới cùng nghĩa vụ của mỗi bên.
  • Các nghĩa vụ ảnh hưởng đến quyền và hiện trạng đã được thi hành, chẳng hạn giao đất, trả đất, tháo dỡ hoặc thanh toán.
  • Nếu kết quả làm thay đổi người sử dụng đất, ranh giới, diện tích hoặc tài sản, đã hoàn tất thủ tục đăng ký biến động, cấp, đính chính hoặc xử lý Giấy chứng nhận tương ứng.
  • Đã rà soát lại toàn bộ điều kiện tại Điều 45 chứ không chỉ điều kiện về tranh chấp, gồm Giấy chứng nhận, kê biên hoặc biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp khẩn cấp tạm thời, thời hạn sử dụng đất, quyền định đoạt của bên chuyển và điều kiện của bên nhận.
  • Đã kiểm tra lại thông tin từ nhiều nguồn và tình trạng đăng ký hiện tại trước khi ký và thanh toán.

quy trình giải quyết tranh chấp đất đai

hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Những nhầm lẫn thường gặp khi mua bán đất đang tranh chấp

  • Coi mọi bất đồng trên thực tế là trạng thái pháp lý đang có tranh chấp, hoặc ngược lại, bỏ qua một vụ việc đang được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  • Cho rằng ký giấy tay hoặc đặt cọc là an toàn vì chưa sang tên.
  • Cho rằng công chứng xong là chắc chắn đăng ký được.
  • Cho rằng hợp đồng đã ký tự động vô hiệu, hoặc người mua chắc chắn mất tiền.
  • Cho rằng trả đủ tiền và nhận bàn giao đất là đã có quyền.
  • Cho rằng chỉ tranh chấp một phần thì luôn bán được phần còn lại.
  • Coi một giấy xác nhận không tranh chấp là bảo đảm tuyệt đối.
  • Cho rằng giải quyết xong tranh chấp là đủ mọi điều kiện để giao dịch.
  • Tìm cách bán nhanh hoặc chuyển qua nhiều người để né vụ việc; đây là hướng làm tăng rủi ro cho cả hai bên và có thể phát sinh trách nhiệm.
  • Dùng lại mức phạt và quy định từ các bài viết theo văn bản đã được thay thế.

đất tranh chấp có được cấp sổ đỏ không

Câu hỏi thường gặp

Nguồn tham khảo

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15

    Quốc hội

    khoản 16 Điều 3; Điều 27; Điều 45; Điều 46; Điều 133; Điều 152

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Quốc hội

    Điều 117; Điều 122–133; Điều 328; Điều 500–503

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    Quốc hội

    Điều 114 và Chương VIII về biện pháp khẩn cấp tạm thời; chứng cứ và chi phí tố tụng

  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    Quốc hội

    Phạm vi công chứng và trách nhiệm kiểm tra trong hoạt động công chứng, hiệu lực từ 01/07/2025

  • Nghị định 101/2024/NĐ-CP về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và hệ thống thông tin đất đai

    Chính phủ

    Đăng ký biến động khi chuyển quyền; cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực đất đai

    Chính phủ

    Phân định thẩm quyền và thủ tục hành chính đất đai theo mô hình hai cấp từ 01/07/2025

  • Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Chính phủ

    Xử phạt và biện pháp khắc phục đối với hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện

Cập nhật lần cuối: 14/09/2026

Bài viết liên quan

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai: Các bước cần biết

Hướng dẫn lộ trình giải quyết tranh chấp đất đai theo pháp luật hiện hành: việc cần xác định trước, hồ sơ và chứng cứ nên chuẩn bị, hòa giải tại UBND cấp xã, cách chọn giữa UBND và Tòa án, các mốc thời hạn và việc cần làm sau khi có kết quả.

Đất đai & Nhà ở· 15 phút

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc cơ quan nào?

Bảng xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo loại tranh chấp, giấy tờ về đất và tư cách các bên. Nội dung cập nhật theo mô hình chính quyền hai cấp, gồm vai trò của UBND cấp xã, nơi nộp đơn, thời hạn và hướng xử lý khi không đồng ý với quyết định.

Đất đai & Nhà ở· 10 phút

Hòa giải tranh chấp đất đai: Thủ tục, thời hạn và quy trình

Hướng dẫn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất: khi nào bắt buộc, nộp đơn ở đâu, Hội đồng hòa giải gồm ai, các bước thực hiện và thời hạn. Bài cũng giải thích cách xử lý khi một bên vắng mặt hoặc không ký, cách kiểm tra biên bản và việc cần làm sau hòa giải.

Đất đai & Nhà ở· 11 phút

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án

Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án, gồm điều kiện khởi kiện, trường hợp phải hòa giải trước, thời hiệu, hồ sơ và chứng cứ. Bài cũng giải thích cách xác định Tòa án, cách nộp đơn và các giai đoạn đến phiên tòa sơ thẩm.

Đất đai & Nhà ở· 12 phút

Án phí tranh chấp đất đai: Cách tính và các khoản chi phí

Giải thích án phí tranh chấp đất đai, gồm cách phân biệt tạm ứng án phí với án phí cuối cùng và cách xác định vụ án có giá ngạch. Bài cũng nêu bảng tính án phí sơ thẩm, người phải chịu, trường hợp miễn, giảm và các chi phí khác.

Đất đai & Nhà ở· 12 phút

Đất đã có sổ đỏ vẫn bị tranh chấp: Giải quyết thế nào?

Giải thích vì sao đất đã có Giấy chứng nhận vẫn có thể phát sinh tranh chấp, giấy chứng minh được điều gì và không chứng minh được điều gì, cách kiểm tra giấy cùng hồ sơ đối chiếu, cách xử lý khi hai bên đều có giấy, khi nào vụ việc kéo theo yêu cầu liên quan đến Giấy chứng nhận và hướng chọn cơ quan giải quyết.

Đất đai & Nhà ở· 12 phút

Tranh chấp đất không có sổ đỏ: Giải quyết thế nào?

Hướng dẫn phân biệt “chưa có sổ đỏ” với “không có giấy tờ về quyền sử dụng đất”, cách tổ chức chứng cứ theo từng nội dung cần chứng minh, lập bảng thời gian nguồn gốc và quá trình sử dụng, xử lý tranh chấp phát sinh từ mua bán bằng giấy viết tay, chuẩn bị hòa giải và chọn giữa Tòa án với cơ quan hành chính.

Đất đai & Nhà ở· 10 phút

Đất đang tranh chấp có được cấp sổ đỏ không?

Giải thích khi nào một thửa đất được xác định là đang có tranh chấp theo Luật Đất đai 2024, vì sao một lá đơn chưa đủ để kết luận, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận có thể ở những trạng thái nào, tài liệu nào cho thấy tranh chấp đã được giải quyết và những điều kiện còn phải đáp ứng trước khi nộp lại hồ sơ.

Đất đai & Nhà ở· 12 phút