Đất đai & Nhà ở

Đất bị lấn chiếm: Cách xử lý và đòi lại phần đất bị lấn

Có thể đòi lại phần đất bị lấn, nhưng trước hết phải xác định đúng phần đất đó nằm ở đâu và thuộc quyền của ai. Thiếu diện tích so với sổ đỏ chưa đủ để kết luận hàng xóm lấn đất. Không tự dời mốc hay phá tường; cần ghi nhận hiện trạng, xin hồ sơ địa chính và đo đạc đối chiếu. Nếu tranh chấp là ai có quyền sử dụng phần đất, phải hòa giải tại UBND cấp xã trước. Hòa giải không thành, có sổ đỏ thì khởi kiện tại Tòa án; không có giấy tờ thì được chọn Tòa án hoặc UBND. Xử phạt hành chính là việc riêng, không thay cho bản án trả đất.

Ngày xuất bản: 08/09/2026

Có thật sự là đất bị lấn chiếm không?

Chưa thể kết luận bị lấn chiếm chỉ vì đo lại thấy thiếu diện tích hoặc hàng rào có vẻ lệch. Trước hết cần xác định phần đất đang bất đồng nằm ở đâu, và mỗi bên đang cho rằng đường ranh đi qua chỗ nào.

Luật Đất đai 2024 phân biệt hai hành vi. Lấn đất là dịch chuyển mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích sử dụng mà không được phép. Chiếm đất là sử dụng đất do Nhà nước quản lý hoặc đất của người khác khi chưa được cho phép.

Trên thực tế, "bị lấn đất" có thể là một trong bốn trường hợp sau:

  • Đường ranh chưa rõ: hai bên mô tả đường ranh khác nhau, chưa có căn cứ xác định ranh nào đúng.
  • Hiện trạng vượt ranh: đường ranh đã có căn cứ rõ, nhưng tường, hàng rào hoặc công trình nằm vượt qua.
  • Hồ sơ chồng lấn: hồ sơ của hai thửa cùng mô tả một phần đất, có thể do sai sót hoặc chưa cập nhật.
  • Sử dụng đất không được phép: một người dùng đất của người khác hoặc đất Nhà nước quản lý khi chưa được cho phép.

Ví dụ, ông Bình (thửa A) đo lại đất và thấy thiếu 8 m² so với sổ đỏ. Ông nghĩ ngay hàng xóm phía đông đã lấn. Tuy nhiên, phần thiếu có thể nằm ở cạnh phía tây, phía trước giáp đường, hoặc do sai số giữa các lần đo. Con số tổng không cho biết phần thiếu nằm ở đâu.

Cách làm hữu ích là vẽ các đường ranh lên cùng một sơ đồ: ranh theo ý kiến mình, ranh theo ý kiến hàng xóm, ranh theo sổ đỏ, ranh theo hồ sơ địa chính và ranh theo hiện trạng đo được. Phần chênh lệch giữa các đường này mới là phần đất đang tranh chấp.

tranh chấp ranh giới đất

Việc cần làm ngay để giữ hiện trạng và chứng cứ

Không tự dời mốc, phá tường, tháo hàng rào, chặt cây hay chiếm lại phần đất. Việc tự xử lý có thể làm mất chứng cứ và phát sinh trách nhiệm pháp lý. Nên ưu tiên an toàn, ghi nhận hiện trạng và dùng cơ chế giải quyết hợp pháp.

  • Chụp ảnh, quay video theo ba lớp: toàn cảnh, trung cảnh và cận cảnh; có hướng chụp, vật mốc tham chiếu và thước đo nếu được.
  • Giữ nguyên tệp gốc, không chỉnh sửa; ghi ngày chụp, người chụp và vị trí.
  • Ghi lại tường, hàng rào, cây, công trình trên phần đất đang bất đồng và tiến độ thay đổi.
  • Sao lưu sổ đỏ, giấy tờ đất, tin nhắn, thư từ và mọi thông báo đã gửi, nhận.
  • Lập nhật ký sự việc: ngày nào, ai làm gì, ai chứng kiến.

Nếu bên kia đang xây tiếp, không nên vào công trường hay giằng co. Có thể gửi văn bản trung tính nói rằng phần đất đang có bất đồng và đề nghị tạm dừng để đo, xác minh, đồng thời giữ bằng chứng đã gửi. Nếu có dấu hiệu vi phạm, có thể phản ánh cơ quan quản lý đất đai, xây dựng để lập biên bản hiện trạng.

Ví dụ, bà Nga thấy nhà bên cạnh đổ móng sát ranh và có vẻ lấn sang đất mình. Bà không ra ngăn thợ mà chụp ảnh móng mỗi ngày từ cùng một vị trí, ghi lại chiều dài móng. Bà gửi thư cho chủ nhà đề nghị tạm dừng để hai bên cùng mời đơn vị đo, và giữ phiếu gửi bưu điện.

Xác định phần đất bị cho là lấn bằng giấy tờ và đo đạc

Muốn đòi lại đất, phải mô tả được chính xác phần đất đó, không chỉ nói "thiếu vài mét". Cần xác định số thửa, tờ bản đồ, cạnh tiếp giáp, điểm đầu và điểm cuối, hình dạng, diện tích ước tính và các vật, công trình trên đó.

Để làm việc này, cần đối chiếu sổ đỏ, hồ sơ cấp giấy, hồ sơ kỹ thuật thửa đất và hồ sơ biến động. Cũng cần xem bản đồ, sổ mục kê qua các thời kỳ và các quyết định, bản án hoặc thỏa thuận liên quan. Mâu thuẫn giữa các tài liệu nên được ghi lại thành danh sách để xác minh.

Bản đo hiện trạng chỉ ghi nhận thực địa, không tự xác định ai có quyền. Bản đo do một bên tự thuê giúp so sánh và định hình tranh chấp, nhưng không tự sửa sổ đỏ hay thay kết quả đo trong thủ tục của cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ, bà Hạnh thuê đơn vị đo và kết quả cho thấy tường nhà hàng xóm nằm lệch 0,4 m sang thửa của bà theo sơ đồ sổ đỏ. Kết quả này là dữ kiện quan trọng để bà đề nghị hòa giải. Tuy nhiên, hàng xóm vẫn có thể đưa ra hồ sơ khác, và cơ quan giải quyết sẽ đánh giá tất cả tài liệu cùng nhau.

tranh chấp ranh giới đất

Mỗi chứng cứ giúp chứng minh điều gì?

Mỗi loại chứng cứ chỉ chứng minh được một phần của vụ việc. Muốn đòi lại đất, thường phải chứng minh đủ bốn điều: mình có quyền với phần đất, phần đất nằm ở đâu, bên kia đã làm gì và khi nào, cùng thiệt hại nếu yêu cầu bồi thường.

Sổ đỏ, giấy tờ nguồn gốc, hồ sơ cấp giấy, hợp đồng, giấy tờ thừa kế chứng minh quyền và người có quyền. Tuy nhiên, chúng không tự cho biết hàng rào hiện nay nằm đúng hay sai vị trí. Ví dụ, sổ đỏ của ông Bình ghi 120 m², nhưng không tự chỉ ra bức tường phía đông đang nằm sai bao nhiêu.

Bản đồ, hồ sơ kỹ thuật, mốc giới, trích đo, biên bản thẩm định tại chỗ chứng minh vị trí đường ranh và quan hệ không gian. Nhưng nếu hồ sơ quyền của hai bên mâu thuẫn, bản đo không tự quyết định ai đúng.

Ảnh, video gốc, biên bản, vi bằng, thông báo, lời khai, nhật ký sự việc chứng minh hiện trạng, sự thay đổi, người thực hiện và thời điểm. Chúng không chứng minh quyền sử dụng đất. Ví dụ, vi bằng của Thừa phát lại ghi lại việc hàng xóm dựng hàng rào ngày 10/5, nhưng không xác nhận phần đất đó thuộc về ai.

Thỏa thuận, tin nhắn, thư từ, người chứng kiến cho thấy bên kia đã được phép hay bị phản đối và từ khi nào. Ví dụ, tin nhắn ông Bình gửi hàng xóm năm 2023 phản đối việc xây tường giúp chứng minh ông không đồng ý ngay từ đầu.

Hồ sơ xây dựng, ảnh tiến độ, hóa đơn, chứng từ, kết quả định giá chứng minh công trình và thiệt hại. Riêng việc công trình nằm trên phần đất tranh chấp không mặc định dẫn đến việc phải tháo dỡ.

Không nên chấm điểm chứng cứ là mạnh hay yếu. Giá trị của mỗi tài liệu phụ thuộc mục đích chứng minh và việc đối chiếu với các tài liệu khác.

Đất có sổ đỏ bị lấn chiếm xử lý thế nào?

Có sổ đỏ là lợi thế lớn về chứng minh quyền, nhưng chưa có nghĩa chắc chắn đòi lại được phần đất. Sổ đỏ phải được đối chiếu với sơ đồ thửa, hồ sơ cấp giấy, biến động và hiện trạng để định vị phần bị lấn. Khi hòa giải không thành, tranh chấp đất có sổ đỏ do Tòa án giải quyết.

Tình huống thường gặp nhất là sổ đỏ rõ ràng nhưng hiện trạng có vẻ lệch. Khi đó, nên xin hồ sơ cấp giấy, hồ sơ biến động, đối chiếu từng cạnh, từng mốc rồi đo hoặc trích đo.

Nếu sổ đỏ thiếu kích thước cạnh hoặc tọa độ, cần dựa thêm vào hồ sơ kỹ thuật, bản đồ qua các thời kỳ, thực địa và lịch sử mốc giới. Ví dụ, sổ đỏ cũ của bà Lan chỉ ghi diện tích 200 m² và một hình vẽ đơn giản không có số đo cạnh. Bà cần tìm bản đồ địa chính lập cùng thời điểm cấp sổ để biết đường ranh cụ thể.

Nếu sổ đỏ của hai bên cùng bao phủ một phần đất, cần thu cả hai bộ hồ sơ cấp giấy. Không thể tự cho rằng sổ cấp trước hay cấp sau là đúng. Trường hợp này có thể phát sinh yêu cầu liên quan đến giấy chứng nhận, nên cần luật sư đánh giá.

Có sổ đỏ vẫn có thể phản ánh cơ quan quản lý về hành vi đang diễn ra, song song với việc giải quyết tranh chấp. Hai việc này có mục đích khác nhau, được giải thích ở phần xử phạt bên dưới.

đất có sổ đỏ vẫn bị tranh chấp

Đất chưa có sổ đỏ bị lấn chiếm có đòi lại được không?

Có thể, vì chưa có sổ đỏ không có nghĩa là không có quyền. Việc giải quyết sẽ xem xét giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai, nguồn gốc đất, giao dịch, thừa kế, việc kê khai, nghĩa vụ tài chính và quá trình sử dụng.

Nếu có giấy tờ theo Điều 137 nhưng chưa được cấp sổ, nên lập bảng thời gian nguồn gốc và đối chiếu với hồ sơ địa chính. Nếu không có giấy tờ nhưng đã sử dụng lâu, cần thu thập tờ kê khai, biên lai nộp thuế, giấy tờ giao dịch, người biết việc và ảnh hiện trạng qua các năm.

Ví dụ, gia đình ông Hòa khai hoang mảnh đất từ những năm 1990, có biên lai nộp thuế đất nhiều năm và tên trong sổ mục kê cũ nhưng chưa có sổ đỏ. Khi hàng xóm dựng rào lấn sang, các tài liệu này là chứng cứ về quá trình sử dụng. Tuy nhiên, việc sử dụng lâu năm không bảo đảm chắc chắn được công nhận quyền.

Nếu nguồn gốc đất chưa rõ hoặc có dấu hiệu là đất công, cần xin hồ sơ quản lý và các quyết định liên quan trước. Không nên tự thương lượng chuyển nhượng phần đất khi chưa rõ ai có quyền.

Nhiều trường hợp cấp sổ lần đầu yêu cầu đất không có tranh chấp. Vì vậy, đang có tranh chấp thì thường khó được cấp sổ ngay. Sau khi hòa giải thành hoặc có bản án có hiệu lực, có thể dùng kết quả đó để làm thủ tục đăng ký, cấp sổ.

thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Thương lượng và hòa giải để đòi lại phần đất bị lấn

Nếu tranh chấp là ai có quyền sử dụng phần đất bị cho là lấn, phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi khởi kiện. Thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Việc gọi lá đơn là "đòi đất bị lấn" không làm thay đổi yêu cầu này.

Trước buổi hòa giải, nên chuẩn bị một trang tóm tắt gồm phần đất đang tranh chấp, đường ranh mình cho là đúng, căn cứ quyền, hiện trạng, thời điểm xảy ra và yêu cầu cụ thể. Kèm theo là danh mục chứng cứ đánh số và sơ đồ chồng các đường ranh, thay vì chỉ gửi ảnh rời.

Các phương án có thể bàn gồm: cùng thuê đo lại, cùng xin hồ sơ, trả lại phần đất, dời mốc, xử lý tường hoặc công trình, lộ trình thực hiện, ai chịu chi phí và việc đăng ký thay đổi nếu cần.

Ví dụ, sau khi hai bên cùng thuê đo, ông Bình và hàng xóm thống nhất bức tường lệch 0,3 m. Vì tháo cả bức tường tốn kém, hai bên thỏa thuận hàng xóm giữ tường và trả tiền tương ứng phần đất. Biên bản ghi rõ số thửa, sơ đồ, vị trí mốc, số tiền và việc làm thủ tục đăng ký thay đổi.

thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai

Có thể yêu cầu những biện pháp nào?

Có thể yêu cầu nhiều biện pháp khác nhau, và mỗi biện pháp cần được nêu riêng kèm chứng cứ. Viết chung chung "đề nghị xử lý theo pháp luật" là chưa đủ. Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp, và người có quyền có thể yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền đó.

  • Xác định ranh giới hoặc quyền sử dụng đất: cần hai đường ranh, căn cứ quyền, lịch sử sử dụng; kết quả mong muốn là đường ranh theo điểm, mốc, sơ đồ.
  • Trả lại phần đất: cần mô tả diện tích, hình thể, người đang sử dụng và quyền của mình.
  • Chấm dứt hành vi cản trở: cần mô tả hành vi cụ thể phải dừng.
  • Tháo dỡ, di dời tường, cây, công trình: cần nêu từng hạng mục, vị trí, người xây, thời điểm.
  • Khôi phục hiện trạng: cần chứng minh tình trạng trước và sau, mốc cần phục hồi.
  • Bồi thường thiệt hại: cần hành vi xâm phạm, thiệt hại thực tế, mối liên hệ giữa hai điều này và cách tính từng khoản.

Ví dụ, đơn của bà Nga không nên chỉ ghi "yêu cầu hàng xóm trả đất". Đơn nên ghi rõ: trả lại 6 m² theo sơ đồ đo ngày cụ thể, tháo phần móng dài 5 m nằm trên phần đất đó và bồi thường chi phí sửa bức tường bị nứt. Mỗi yêu cầu kèm chứng cứ riêng.

Nếu yêu cầu liên quan đến việc sửa hoặc hủy giấy chứng nhận, hay một quyết định của cơ quan nhà nước, cần luật sư đánh giá về thẩm quyền. Thời hiệu cũng phải xét riêng từng yêu cầu: tranh chấp quyền sử dụng đất không áp dụng thời hiệu, nhưng yêu cầu bồi thường hay tranh chấp hợp đồng có thời hiệu riêng.

thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

Khi phần đất đã có tường, nhà, móng, cây hoặc vật kiến trúc

Công trình nằm trên phần đất tranh chấp không mặc định phải tháo dỡ, cũng không mặc định được giữ lại. Tòa án xem xét quyền đối với đất, vị trí công trình, thời điểm xây, việc được cho phép hay bị phản đối, lỗi của các bên, thiệt hại và tính khả thi của việc tháo dỡ.

Cần ghi nhận loại công trình, cây, vị trí và phần được cho là vượt ranh, kích thước, người xây hoặc trồng, thời điểm khởi công và mức hoàn thành. Cũng cần ghi giấy phép xây dựng nếu có, bên xây biết có bất đồng từ khi nào và đã được phản đối ra sao.

Ví dụ, nhà hàng xóm của ông Tuấn xây xong căn nhà hai tầng, trong đó mép tường lệch 0,2 m sang thửa của ông. Tháo phần tường này có thể ảnh hưởng kết cấu cả căn nhà. Tòa án sẽ cân nhắc tính khả thi, thiệt hại và yêu cầu của các bên, không có kết quả mặc định.

Ví dụ khác, ông Tuấn đã gửi văn bản phản đối ngay khi hàng xóm bắt đầu đào móng, nhưng họ vẫn xây tiếp. Văn bản phản đối này là dữ kiện quan trọng khi xem xét lỗi của bên xây dựng.

Khi làm đơn, nên tách riêng yêu cầu về đất, yêu cầu về công trình và yêu cầu bồi thường. Trong mọi trường hợp, không tự tháo dỡ công trình của người khác.

bản án tranh chấp đất đai

Sau hòa giải không thành, nộp yêu cầu ở đâu?

Tùy giấy tờ về đất và loại yêu cầu. Nếu có sổ đỏ hoặc giấy tờ theo Điều 137, hay tranh chấp tài sản gắn liền với đất, vụ việc do Tòa án giải quyết. Nếu không bên nào có các giấy tờ đó, các bên được chọn UBND có thẩm quyền hoặc Tòa án.

Ví dụ, bà Hạnh có sổ đỏ và yêu cầu hàng xóm trả phần đất bị lấn, nên sau khi hòa giải không thành bà khởi kiện tại Tòa án nơi có đất. Còn gia đình ông Hòa và hàng xóm đều chưa có sổ đỏ, nên họ có thể chọn yêu cầu UBND có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Cần tách riêng bốn hướng xử lý. Khởi kiện dân sự tại Tòa án giải quyết quyền và các yêu cầu giữa các bên. UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai khi các bên chọn nhánh này. Khiếu kiện hành chính dùng khi phản đối quyết định hoặc giấy chứng nhận. Còn phản ánh vi phạm giúp cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành vi.

Sau khi thay đổi mô hình chính quyền và Tòa án, không nên mặc định nộp tại "UBND huyện" hay "Tòa án huyện". Cần tra cơ quan có thẩm quyền theo địa bàn, loại vụ và quy định tại ngày nộp.

thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Hồ sơ cần chuẩn bị theo từng mục tiêu

Mọi trường hợp đều cần hồ sơ nền, sau đó bổ sung tùy có sổ đỏ hay không và có yêu cầu về công trình, bồi thường hay không. Danh sách dưới đây giúp chuẩn bị, không bảo đảm cơ quan chắc chắn thụ lý.

  • Hồ sơ nền về đất: thông tin thửa, tờ bản đồ, cạnh tiếp giáp; giấy tờ đất; hồ sơ địa chính, cấp giấy, biến động; sơ đồ các đường ranh; kết quả đo.
  • Hồ sơ nền về sự việc: nhật ký sự việc; ảnh, video gốc; thông báo, biên bản hòa giải.
  • Có sổ đỏ: bản sổ đầy đủ các trang, sơ đồ và phần chỉnh lý; hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ cấp giấy; nếu chồng lấn thì hồ sơ của cả hai bên.
  • Chưa có sổ đỏ: giấy tờ theo Điều 137; giấy tờ giao dịch, thừa kế, giao đất; tờ kê khai, đăng ký; biên lai nghĩa vụ tài chính; tài liệu về quá trình sử dụng; người biết việc.
  • Có công trình, thiệt hại: loại, vị trí, kích thước, người xây, thời điểm và tiến độ; hồ sơ xây dựng; hóa đơn, chứng từ thiệt hại; ý kiến chuyên môn về an toàn nếu cần.

Nên lập bảng theo dõi từng tài liệu: dùng để chứng minh điều gì, xin ở đâu, đang có bản gốc hay bản sao, đã xác minh hay còn thiếu, có mâu thuẫn với tài liệu khác không.

mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Mua đất xong mới phát hiện bị lấn hoặc thiếu diện tích

Cần tách hai hướng yêu cầu khác nhau: yêu cầu với người đang sử dụng phần đất và yêu cầu với người bán. Hai hướng có thể liên quan, nhưng dựa trên căn cứ, chứng cứ và thời hiệu khác nhau.

Yêu cầu với hàng xóm hoặc người đang sử dụng phần đất dựa trên quyền đối với đất và hiện trạng hiện nay. Chứng cứ gồm hồ sơ quyền, trích đo, hành vi sử dụng. Có thể yêu cầu trả đất, xác định ranh, xử lý công trình, bồi thường. Tranh chấp quyền sử dụng đất không áp dụng thời hiệu.

Yêu cầu với người bán dựa trên hợp đồng, cam kết, thông tin đã cung cấp và việc bàn giao. Chứng cứ gồm hợp đồng, biên bản bàn giao, tin đăng bán, tin nhắn trao đổi, hồ sơ của chủ cũ. Có thể yêu cầu thực hiện đúng hợp đồng, giảm hoặc hoàn tiền, bồi thường hoặc hủy hợp đồng tùy căn cứ. Tranh chấp hợp đồng có thời hiệu riêng, nên cần kiểm tra ngay.

Ví dụ, chị Thảo mua thửa đất 100 m² theo sổ đỏ. Sau khi nhận nhà, chị đo lại chỉ còn 94 m² và bức tường hàng xóm nằm lệch. Chị cần xem hàng rào có từ trước khi mua không, biên bản bàn giao ghi gì và người bán có biết việc lệch tường không. Nếu tường đã lệch từ lâu, chủ cũ và hàng xóm có thể cung cấp thông tin quan trọng.

Việc chủ cũ im lặng không phản đối trước đây không có nghĩa là đã cho hàng xóm phần đất, cũng không có nghĩa là quyền đã mất.

đất có sổ đỏ vẫn bị tranh chấp

Mức phạt và biện pháp khắc phục hành vi lấn chiếm

Lấn, chiếm đất có thể bị phạt tiền từ 3 triệu đến 200 triệu đồng đối với cá nhân ở địa bàn xã, tùy loại đất và diện tích. Mức phạt hiện hành theo Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/08/2026.

Hai bảng dưới đây áp dụng cho cá nhân, tại địa bàn xã. Tổ chức bị phạt gấp đôi cho cùng hành vi. Tại phường, mức phạt gấp đôi nhưng không vượt 500 triệu đồng với cá nhân và 1 tỷ đồng với tổ chức. Hộ gia đình, cộng đồng dân cư bị xử phạt như cá nhân.

Diện tích lấn, chiếmĐất do Nhà nước quản lýĐất nông nghiệp (trừ lúa, rừng)
Dưới 0,02 ha3–5 triệu đồng3–5 triệu đồng
Từ 0,02 đến dưới 0,05 ha5–10 triệu đồng5–10 triệu đồng
Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha10–20 triệu đồng10–30 triệu đồng
Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha20–50 triệu đồng30–50 triệu đồng
Từ 0,5 đến dưới 1 ha50–100 triệu đồng50–100 triệu đồng
Từ 1 đến dưới 2 ha100–150 triệu đồng100–150 triệu đồng
Từ 2 ha trở lên150–200 triệu đồng150–200 triệu đồng
Diện tích lấn, chiếmĐất trồng lúa, đất rừngĐất phi nông nghiệp
Dưới 0,02 ha5–10 triệu đồng5–10 triệu đồng
Từ 0,02 đến dưới 0,05 ha10–20 triệu đồng10–30 triệu đồng
Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha20–30 triệu đồng30–50 triệu đồng
Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha30–50 triệu đồng50–100 triệu đồng
Từ 0,5 đến dưới 1 ha50–100 triệu đồng100–150 triệu đồng
Từ 1 ha trở lên100–200 triệu đồng150–200 triệu đồng

Ví dụ, một cá nhân lấn 15 m² đất phi nông nghiệp của thửa bên cạnh ở địa bàn xã. Diện tích 15 m² là dưới 0,02 ha (200 m²), nên khung phạt tham khảo là 5–10 triệu đồng. Nếu thửa đất nằm ở phường, khung tương ứng là 10–20 triệu đồng. Mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu, gồm cả ranh giới, mốc giới, và nộp số lợi bất hợp pháp. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đất đai là 2 năm, cách tính khác nhau giữa hành vi đã kết thúc và đang thực hiện.

Khi xác định diện tích vi phạm một phần thửa đất, người lập biên bản xác định phạm vi, ranh, mốc và có thể thuê đơn vị đo. Người bị cho là vi phạm có quyền thuê đơn vị có chức năng đo lại nếu không đồng ý.

Bản án về đòi lại đất bị lấn chiếm

Bản án giúp hiểu cách Tòa án đối chiếu quyền, ranh giới, hiện trạng và công trình, nhưng không dự đoán được kết quả vụ việc khác. Kết quả trả đất hay tháo dỡ phụ thuộc hồ sơ riêng của từng vụ.

  • Bản án 65/2024/DS-PT, Hậu Giang: yêu cầu trả phần đất và tháo dỡ công trình.
  • Bản án 62/2025/DS-PT: trả đất, tháo dỡ tài sản trên phần đất tranh chấp.
  • Bản án 91/2025/DS-PT: tường chung, lịch sử xây dựng và phần đất được cho là lấn.
  • Bản án 13/2025/DS-PT: yêu cầu trả 9 m² và tháo dỡ; phúc thẩm xem xét lại kết quả sơ thẩm.
  • Bản án 40/2022/DS-PT: công trình và hậu quả của việc trả đất.

Khi đọc bản án, nên so sánh giấy tờ, nguồn gốc đất, các đường ranh, kết quả đo và thẩm định, lịch sử sử dụng và phản đối, công trình, từng yêu cầu, kết quả từng cấp xét xử.

bản án tranh chấp đất đai

Checklist 10 bước đòi lại phần đất bị lấn

Có thể xử lý theo 10 bước dưới đây. Làm đủ các bước không bảo đảm đòi lại được đất, nhưng giúp giữ chứng cứ và tránh sai hướng.

  • Bước 1: Không tự dời mốc, phá dỡ, chặt cây hoặc chiếm lại.
  • Bước 2: Ghi nhận phần đất nghi bị lấn và mọi tài sản, công trình trên đó.
  • Bước 3: Vẽ các đường ranh mà mỗi bên đang yêu cầu.
  • Bước 4: Thu sổ đỏ, giấy tờ nguồn gốc và hồ sơ địa chính, cấp giấy.
  • Bước 5: Lập nhật ký sử dụng, thay đổi, cho phép và phản đối.
  • Bước 6: Đo, đối chiếu và ghi lại mọi mâu thuẫn.
  • Bước 7: Xác định từng yêu cầu và chứng cứ tương ứng.
  • Bước 8: Thương lượng, hòa giải tại UBND cấp xã nếu tranh chấp quyền sử dụng đất.
  • Bước 9: Chọn nơi giải quyết theo giấy tờ, các bên và yêu cầu.
  • Bước 10: Theo dõi chi phí, thời hiệu từng yêu cầu, việc thi hành và đăng ký sau khi có kết quả.

án phí tranh chấp đất đai

Nội dung trên được đối chiếu với pháp luật đến ngày 08/09/2026, giúp định hướng xử lý và không thay thế việc xem xét hồ sơ cụ thể của từng vụ việc.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn tham khảo

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15

    Quốc hội

    Điều 3 (khái niệm lấn đất, chiếm đất, thửa đất, Giấy chứng nhận); Điều 17; Điều 137; Điều 235; Điều 236

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Quốc hội

    Điều 155 (không áp dụng thời hiệu); Điều 164–169 (bảo vệ quyền); Điều 175 (ranh giới); Điều 584–590 (bồi thường thiệt hại)

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    Quốc hội

    Chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; xem xét thẩm định tại chỗ, định giá

  • Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP

    Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

    Điều 3 (hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện khởi kiện với tranh chấp ai có quyền sử dụng đất)

  • Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và hệ thống thông tin đất đai

    Chính phủ

    Hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp và biến động Giấy chứng nhận

  • Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    Hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận

  • Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Chính phủ

    Điều 3 (thời hiệu); Điều 7 (xác định diện tích vi phạm); Điều 13 (lấn, chiếm đất)

  • Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CP

    Chính phủ

    Sửa đổi Điều 13, hiệu lực từ 31/08/2026

  • Căn cứ xác định hành vi lấn, chiếm đất

    Báo Điện tử Chính phủ

    Trả lời của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về căn cứ hồ sơ và quá trình sử dụng

  • Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

    Chính phủ

    Vi bằng

Cập nhật lần cuối: 08/09/2026

Bài viết liên quan

Tranh chấp ranh giới đất: Cách giải quyết và xác định mốc giới

Hướng dẫn xử lý tranh chấp ranh giới, mốc giới giữa các thửa đất liền kề. Bài giúp nhận diện đúng trường hợp, giữ hiện trạng, đối chiếu giấy tờ với thực địa, đo đạc, hòa giải và chọn cơ quan giải quyết.

Đất đai & Nhà ở· 10 phút

Đất đã có sổ đỏ vẫn bị tranh chấp: Giải quyết thế nào?

Giải thích vì sao đất đã có sổ đỏ vẫn có thể bị tranh chấp, sổ đỏ chứng minh được gì và không chứng minh được gì. Bài hướng dẫn cách đối chiếu hồ sơ, xử lý khi hai bên cùng có sổ, chọn hướng giải quyết và hiểu khi nào vụ việc liên quan đến chính Giấy chứng nhận.

Đất đai & Nhà ở· 12 phút

Tranh chấp lối đi chung: Quy định và cách giải quyết

Giải thích quyền về lối đi qua, ngõ đi chung và hướng xử lý khi phát sinh tranh chấp. Bài giúp phân loại đúng trường hợp, chứng minh nguồn gốc lối đi, xử lý khi bị chặn lối, đền bù, hòa giải và chọn cơ quan giải quyết.

Đất đai & Nhà ở· 12 phút

Hòa giải tranh chấp đất đai: Thủ tục, thời hạn và quy trình

Hướng dẫn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất: khi nào bắt buộc, nộp đơn ở đâu, Hội đồng hòa giải gồm ai, các bước thực hiện và thời hạn. Bài cũng giải thích cách xử lý khi một bên vắng mặt hoặc không ký, cách kiểm tra biên bản và việc cần làm sau hòa giải.

Đất đai & Nhà ở· 11 phút

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc cơ quan nào?

Bảng xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo loại tranh chấp, giấy tờ về đất và tư cách các bên. Nội dung cập nhật theo mô hình chính quyền hai cấp, gồm vai trò của UBND cấp xã, nơi nộp đơn, thời hạn và hướng xử lý khi không đồng ý với quyết định.

Đất đai & Nhà ở· 10 phút

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án

Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án, gồm điều kiện khởi kiện, trường hợp phải hòa giải trước, thời hiệu, hồ sơ và chứng cứ. Bài cũng giải thích cách xác định Tòa án, cách nộp đơn và các giai đoạn đến phiên tòa sơ thẩm.

Đất đai & Nhà ở· 12 phút

Án phí tranh chấp đất đai: Cách tính và các khoản chi phí

Giải thích án phí tranh chấp đất đai, gồm cách phân biệt tạm ứng án phí với án phí cuối cùng và cách xác định vụ án có giá ngạch. Bài cũng nêu bảng tính án phí sơ thẩm, người phải chịu, trường hợp miễn, giảm và các chi phí khác.

Đất đai & Nhà ở· 12 phút