Đất đai & Nhà ở

Hòa giải tranh chấp đất đai: Thủ tục, thời hạn và quy trình

Tùy loại tranh chấp. Nếu tranh chấp là ai có quyền sử dụng đất, như đòi lại đất hoặc tranh chấp ranh giới, phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi khởi kiện. Tranh chấp hợp đồng, thừa kế hoặc chia tài sản chung là quyền sử dụng đất thì hòa giải tại xã không phải điều kiện khởi kiện. Đơn nộp tại UBND cấp xã nơi có đất, không phải nơi cư trú. Toàn bộ việc hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Kết quả là biên bản hòa giải thành hoặc không thành, chưa phải quyết định ai có quyền sử dụng đất.

Ngày xuất bản: 07/09/2026

Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã có bắt buộc không?

Bắt buộc với tranh chấp về việc ai có quyền sử dụng đất, nhưng không bắt buộc với mọi tranh chấp liên quan đến đất. Luật Đất đai 2024 yêu cầu các bên hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Riêng khi khởi kiện ra Tòa án, Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP chỉ coi đây là điều kiện với tranh chấp ai có quyền sử dụng đất.

Nếu tranh chấp ai có quyền sử dụng đất mà chưa hòa giải tại xã, vụ án bị coi là chưa đủ điều kiện khởi kiện. Với các tranh chấp khác, các bên vẫn có thể hòa giải tự nguyện nhưng không bắt buộc phải qua UBND cấp xã trước khi kiện.

Vụ việc thực chất là gìPhải hòa giải tại xã trước khi kiện?Việc nên làm
Đòi lại đất, xác định ai có quyền sử dụng đất, tranh chấp ranh giới mà thực chất là tranh phần đấtNộp đơn hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, đặt cọc liên quan đến đấtKhôngCó thể tự thương lượng hoặc khởi kiện tại Tòa án
Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đấtKhôngCó thể tự thương lượng hoặc khởi kiện tại Tòa án
Chia tài sản chung là quyền sử dụng đấtKhôngCó thể tự thương lượng hoặc khởi kiện tại Tòa án
Đơn có nhiều yêu cầu khác nhauCần tách từng yêu cầuXác định yêu cầu nào là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất

Ví dụ, ông Bảo cho rằng hàng xóm lấn sang 20 m² đất và đòi lại phần này. Đây là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất, nên cần hòa giải tại xã trước. Còn nếu ông Bảo kiện đòi hủy hợp đồng mua bán đất đã ký với hàng xóm, đó là tranh chấp hợp đồng và không cần bước này để khởi kiện.

tranh chấp đất đai là gì và gồm những loại nào

Phân biệt các hình thức hòa giải tranh chấp đất đai

Có bốn hình thức hòa giải thường gặp, nhưng chỉ hòa giải tại UBND cấp xã tạo ra biên bản dùng làm điều kiện khởi kiện. Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở, hòa giải thương mại hoặc cơ chế khác. Các cách này không mặc nhiên thay thế thủ tục tại UBND cấp xã khi pháp luật yêu cầu thủ tục đó.

Hình thứcAi thực hiện, để làm gìCó thay hòa giải tại UBND cấp xã không?
Tự hòa giảiCác bên tự thương lượng để kết thúc tranh chấp sớmKhông mặc nhiên thay thế
Hòa giải ở cơ sởTổ hòa giải, hòa giải viên ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ các bên trên cơ sở tự nguyệnKhông mặc nhiên thay thế
Hòa giải tại UBND cấp xãHội đồng hòa giải do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập, lập biên bản chính thứcĐây chính là thủ tục cần có với tranh chấp ai có quyền sử dụng đất
Hòa giải tại Tòa ánTòa án thực hiện trước hoặc trong quá trình giải quyết vụ ánKhông thay thế bước phải làm trước khi khởi kiện

Tổ hòa giải ở thôn, tổ dân phố và Hội đồng hòa giải của UBND cấp xã là hai chủ thể khác nhau. Biên bản của tổ hòa giải ở cơ sở không dùng thay biên bản của Hội đồng hòa giải cấp xã. Từ phần sau, bài viết tập trung vào thủ tục tại UBND cấp xã.

thủ tục khởi kiện và hòa giải tại Tòa án

Nộp yêu cầu hòa giải ở đâu và cần chuẩn bị gì?

Đơn được nộp tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp, không phải nơi người yêu cầu đang cư trú. Sau các đợt sắp xếp đơn vị hành chính, cần tra lại tên xã, phường hiện đang quản lý địa bàn có thửa đất.

Từ năm 2026, trình tự thủ tục hành chính về đất đai do UBND cấp tỉnh quy định và công khai. Vì vậy, nơi tiếp nhận cụ thể, số bộ hồ sơ và việc có nộp được qua bưu chính hay trực tuyến không cần kiểm tra theo công bố của tỉnh nơi có đất. Việc thay đổi cách công bố thủ tục không làm mất thủ tục hòa giải trong Luật Đất đai.

Hồ sơ tối thiểu thường gồm đơn yêu cầu hòa giải bản chính và các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất. Pháp luật không ban hành mẫu đơn thống nhất toàn quốc cho thủ tục này. Nếu địa phương có mẫu riêng, nên dùng mẫu của địa phương.

Ngoài hồ sơ tối thiểu, nên chuẩn bị thêm các tài liệu sau để phục vụ việc xác minh. Đây là gợi ý thực tế, không phải danh mục bắt buộc:

  • Giấy chứng nhận và các giấy tờ về quyền sử dụng đất nếu có, kèm trích lục, bản đồ hoặc trích đo nếu có.
  • Hợp đồng, giấy giao đất, biên nhận, di chúc hoặc văn bản phân chia tài sản nếu liên quan.
  • Ảnh, video hiện trạng thửa đất, mốc giới, công trình, lối đi, có ghi ngày và vị trí.
  • Bảng tóm tắt đất có từ đâu và được sử dụng qua những mốc thời gian nào.
  • Danh sách người liên quan và người biết rõ quá trình sử dụng đất.

mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai

Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai gồm những ai?

Hội đồng do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập sau khi nhận đơn, và Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng. Luật quy định một số thành phần cốt lõi; các thành phần khác được mời tùy vụ việc.

NhómGồm những ai
Chủ tịch Hội đồngChủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã
Thành viên cốt lõiĐại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và công chức làm công tác địa chính
Thành viên cốt lõi, nếu cóNgười sống lâu năm biết rõ nguồn gốc, quá trình sử dụng thửa đất
Có thể mời: người trong cộng đồngĐại diện cộng đồng dân cư, người có uy tín trong dòng họ, già làng, chức sắc tôn giáo
Có thể mời: người có hiểu biếtNgười có hiểu biết pháp luật hoặc xã hội, công chức tư pháp – hộ tịch, đại diện các đoàn thể
Có thể mời: người biết việcNgười biết rõ vụ việc
Người tham dự cuộc họpCác bên tranh chấp, thành viên Hội đồng và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Người sống lâu năm biết rõ thửa đất chỉ tham gia nếu có người như vậy. Việc không tìm được người này không có nghĩa Hội đồng bị lập sai. Người yêu cầu nên báo sớm cho UBND cấp xã tên những người nắm rõ quá trình sử dụng đất và người có quyền lợi liên quan, để họ có thể được mời.

Quy trình hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Thủ tục gồm sáu bước chính, từ nộp đơn đến nhận biên bản, và toàn bộ không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Mỗi bước đều có giấy tờ người yêu cầu nên giữ lại để theo dõi hồ sơ.

BướcUBND cấp xã làm gìNgười yêu cầu nên làm hoặc giữ
1. Nộp đơnTiếp nhận đơn; ngày nhận đơn là mốc bắt đầu tính 30 ngàyBản đơn có xác nhận, phiếu tiếp nhận hoặc mã hồ sơ
2. Thông báo thụ lýTrong 03 ngày làm việc, thông báo bằng văn bản cho các bên và cơ quan đăng ký đất đai; không thụ lý phải nêu lý doThông báo thụ lý hoặc văn bản nêu lý do không thụ lý
3. Xác minhTìm hiểu nguyên nhân tranh chấp, thu thập tài liệu về nguồn gốc, quá trình và hiện trạng sử dụng đấtNộp bản sao có danh mục; đề nghị ghi nhận hiện trạng
4. Thành lập Hội đồngChủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giảiKiểm tra thành phần cốt lõi và người liên quan được mời
5. Tổ chức họpHội đồng mời các bên và tiến hành hòa giải khi các bên đều có mặtGiữ giấy mời; mang tài liệu và phương án thỏa thuận
6. Lập biên bảnLập biên bản thành hoặc không thành, ký, đóng dấu, gửi ngay cho các bên và lưuĐọc kỹ, ký từng trang nếu nhiều trang, nhận bản có dấu

Cơ quan đăng ký đất đai được nhận thông báo là Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Ở bước xác minh, pháp luật không bắt buộc mọi vụ việc đều phải đo đạc, trích đo hay giám định. Nếu cần làm rõ hiện trạng bằng biện pháp kỹ thuật, chi phí được xác định theo quy định và báo giá dịch vụ tương ứng.

mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

Hòa giải mấy lần? Nếu một bên vắng mặt hoặc không ký thì sao?

Pháp luật không giới hạn số buổi hòa giải. Quy định rõ ràng là cuộc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai, việc hòa giải được coi là không thành.

Vì vậy, "hai lần" là mốc về vắng mặt, không phải giới hạn "chỉ được hòa giải hai lần". Nếu các bên đều có mặt và còn khả năng thỏa thuận, Hội đồng vẫn có thể tiếp tục làm việc trong thời hạn 30 ngày.

Tình huốngHệ quảKhông được hiểu là
Một bên vắng mặt lần đầuChưa áp dụng quy tắc coi là hòa giải không thànhBên vắng mặt mất quyền
Một bên vắng mặt đến lần thứ haiViệc hòa giải được coi là không thànhBên có mặt thắng tranh chấp
Các bên đều có mặt nhưng không thống nhấtLập biên bản hòa giải không thànhHội đồng đã quyết định ai có quyền sử dụng đất
Hòa giải không thành và có bên không ký biên bảnChủ tịch Hội đồng và các thành viên tham gia ký, UBND cấp xã đóng dấu và gửi cho các bênViệc không ký làm thủ tục hòa giải mất giá trị

Ví dụ, bà Thu mời ông Lực hòa giải nhưng ông Lực không đến cả hai lần được triệu tập. Việc hòa giải được coi là không thành. Bà Thu nên giữ hai giấy mời và biên bản có dấu để làm căn cứ cho bước tiếp theo.

Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai là bao lâu?

Không quá 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đơn. Luật ghi 30 ngày, không ghi 30 ngày làm việc, và không quy định gia hạn cho vụ việc phức tạp. Trong 30 ngày này còn có một số mốc nhỏ hơn cần theo dõi.

MốcThời hạnTính từ
Thông báo thụ lý hoặc không thụ lý03 ngày làm việcNgày nhận đơn
Hoàn tất toàn bộ việc hòa giảiKhông quá 30 ngàyNgày nhận đơn
Gửi ý kiến khác sau khi đã hòa giải thành10 ngàyNgày lập biên bản hòa giải thành
Gửi hồ sơ đăng ký khi kết quả làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất30 ngày làm việcNgày nhận văn bản công nhận kết quả hòa giải thành

Mốc 03 ngày làm việc nằm bên trong 30 ngày, không cộng thêm thành 33 ngày. Riêng mốc 30 ngày làm việc để đăng ký là việc diễn ra sau khi hòa giải đã xong.

Biên bản hòa giải thành và không thành cần kiểm tra gì?

Biên bản phải ghi đủ nội dung bắt buộc, có chữ ký từng trang và có dấu của UBND cấp xã. Đây là giấy tờ quan trọng nhất sau hòa giải, nên cần đọc kỹ trước khi ký.

Theo quy định, biên bản gồm thời gian, địa điểm và thành phần tham dự. Biên bản tóm tắt nội dung tranh chấp, gồm nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và nguyên nhân tranh chấp theo kết quả xác minh. Biên bản cũng ghi ý kiến của Hội đồng, phần các bên đã thống nhất và phần chưa thống nhất.

  • Kiểm tra đúng số thửa, số tờ bản đồ, địa chỉ và diện tích phần đất tranh chấp.
  • Kiểm tra nguồn gốc, quá trình sử dụng và nguyên nhân tranh chấp được ghi đúng như đã trình bày.
  • Kiểm tra yêu cầu và ý kiến của từng bên được ghi riêng, không gộp chung.
  • Kiểm tra phần thống nhất mô tả đủ rõ để thực hiện được, nhất là ranh giới và mốc giới.
  • Kiểm tra chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và các bên, chữ ký từng trang và dấu của UBND cấp xã.
  • Nhận bản của mình ngay sau khi ký.

Nếu đã hòa giải thành nhưng một bên muốn thay đổi ý kiến, bên đó phải gửi ý kiến bằng văn bản trong 10 ngày kể từ ngày lập biên bản. Khi đó, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng và lập biên bản thành hoặc không thành. Đây không phải thủ tục kháng cáo.

Ví dụ, bà Hạnh và ông Tâm đã thống nhất dời mốc ranh giới 1 m. Ba ngày sau, ông Tâm gửi văn bản không đồng ý với vị trí mốc mới. UBND cấp xã sẽ tổ chức họp lại, và kết quả có thể là hòa giải thành hoặc không thành.

mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

Sau hòa giải, bước tiếp theo là gì?

Bước tiếp theo phụ thuộc kết quả hòa giải. Hòa giải thành thì thực hiện thỏa thuận và đăng ký nếu có thay đổi về đất. Hòa giải không thành thì UBND cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền tiếp theo.

Kết quảGiấy tờ cần giữBước tiếp theo
Hòa giải thành, không thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đấtBiên bản có chữ ký và dấuThực hiện đúng nội dung đã thống nhất
Hòa giải thành, có thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đấtBiên bản, văn bản công nhận kết quả, giấy tờ đấtNộp hồ sơ đăng ký trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản công nhận
Hòa giải không thànhĐơn, phiếu tiếp nhận, giấy mời, biên bản có dấu, danh mục tài liệu đã nộpChọn đi Tòa án hoặc cơ quan hành chính tùy giấy tờ về đất và các bên
Không được thụ lý hoặc quá hạnVăn bản từ chối hoặc chứng từ đã nộp đơn và đã yêu cầu trả lờiYêu cầu trả lời bằng văn bản; cân nhắc phản ánh hoặc khiếu nại

Sau hòa giải không thành, vụ việc chỉ đi một trong hai nhánh: khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu Chủ tịch UBND có thẩm quyền giải quyết. Việc có được chọn nhánh hay không phụ thuộc giấy tờ về đất và tư cách các bên. UBND cấp xã tổ chức hòa giải không có nghĩa UBND cấp xã sẽ là nơi ra quyết định cuối cùng.

thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

quy trình giải quyết tranh chấp đất đai

mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Checklist chuẩn bị cho buổi hòa giải

Chuẩn bị tốt giúp buổi hòa giải tập trung vào sự việc và giúp biên bản ghi đúng, đủ. Nên chuẩn bị theo danh sách dưới đây trước ngày họp.

  • Mang bản gốc để đối chiếu và bản sao có danh mục của các giấy tờ đã nộp.
  • Chuẩn bị bảng tóm tắt quá trình sử dụng đất theo mốc thời gian, kèm sơ đồ vị trí phần đất tranh chấp.
  • Chuẩn bị ảnh hiện trạng, mốc giới, công trình, có ghi ngày chụp.
  • Xác định trước yêu cầu tối thiểu của mình và ít nhất một phương án thỏa thuận có thể thực hiện trên thực địa.
  • Báo sớm cho người có quyền lợi liên quan và người biết rõ quá trình sử dụng đất.
  • Trình bày sự việc bình tĩnh, dựa trên giấy tờ, tránh lời lẽ gây căng thẳng.
  • Đọc lại toàn bộ biên bản, đề nghị sửa nội dung ghi chưa đúng và nhận bản của mình.

Lỗi thường gặp là phần thỏa thuận ghi chung chung, như "hai bên thống nhất ranh giới cũ" mà không nêu vị trí mốc. Cách ghi này dễ dẫn đến tranh chấp lại khi thực hiện. Nên đề nghị ghi rõ khoảng cách, mốc cụ thể hoặc kèm sơ đồ.

tình huống hòa giải tranh chấp đất đai

Nội dung trên được đối chiếu với pháp luật đến ngày 07/09/2026, giúp định hướng thủ tục và không thay thế việc xem xét hồ sơ cụ thể của từng vụ việc.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn tham khảo

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15

    Quốc hội

    Điều 235 (hòa giải tranh chấp đất đai); Điều 236 (thẩm quyền giải quyết)

  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

    Chính phủ

    Điều 105 (thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã)

  • Văn bản hợp nhất 90/VBHN-BNNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    Điều 105 sau các sửa đổi; thông báo thụ lý, xác minh, Hội đồng, biên bản, ý kiến khác và kinh phí hòa giải

  • Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP

    Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

    điểm b khoản 2 Điều 3 (điều kiện hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện)

  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai

    Chính phủ

    Điều 25 (UBND cấp tỉnh quy định và công khai trình tự thủ tục hành chính đất đai)

  • Quyết định 445/QĐ-BNNMT về bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    Bãi bỏ các mục công bố thủ tục hành chính đất đai thuộc phạm vi quản lý của Bộ

  • Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

    Cổng Dịch vụ công quốc gia

    Thành phần hồ sơ tham khảo: đơn yêu cầu hòa giải và giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất

Cập nhật lần cuối: 07/09/2026

Bài viết liên quan