Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc cơ quan nào?
Tùy loại tranh chấp, giấy tờ về đất và tư cách các bên. Nếu một bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, vụ việc do Tòa án giải quyết. Nếu không bên nào có các giấy tờ này, các bên được chọn Tòa án hoặc cơ quan hành chính. Ở nhánh hành chính, tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau hiện do Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết; có bên là tổ chức thì do Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Tranh chấp hợp đồng, thừa kế, chia tài sản chung là quyền sử dụng đất thuộc Tòa án.
Ngày xuất bản: 07/09/2026
Bảng xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Cơ quan có thẩm quyền được xác định bằng ba câu hỏi: tranh chấp về việc gì, có giấy tờ về đất không và các bên là ai. Từ đó, vụ việc chỉ thuộc Tòa án, được chọn giữa Tòa án và UBND, hoặc có thêm lựa chọn trọng tài trong trường hợp thương mại.
“Nhánh” là con đường giải quyết mà vụ việc đi theo sau khi các bên không tự thỏa thuận được. Hiện có hai nhánh chính: nhánh Tòa án và nhánh hành chính do Chủ tịch UBND ra quyết định. Riêng tranh chấp thương mại có thỏa thuận trọng tài hợp lệ có thể đi thêm nhánh trọng tài.
Hòa giải tại UBND cấp xã không phải một nhánh riêng. Đây là bước đứng trước, dùng để các bên thử thỏa thuận trước khi vào nhánh Tòa án hoặc nhánh hành chính. Mỗi vụ việc chỉ đi một nhánh, không phải qua UBND rồi mới được lên Tòa án.
Để biết vụ việc thuộc nhánh nào, trả lời lần lượt các câu hỏi sau:
| Câu hỏi | Nếu Có | Nếu Không |
|---|---|---|
| 1. Tranh chấp có phải về việc ai có quyền sử dụng đất không? | Chuyển sang câu 2 | Tranh chấp hợp đồng, thừa kế, chia tài sản chung hoặc tài sản gắn liền với đất đi nhánh Tòa án |
| 2. Đã hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất và không thành chưa? | Chuyển sang câu 3 | Nộp đơn hòa giải tại UBND cấp xã trước |
| 3. Có bên nào có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 không? | Chỉ đi nhánh Tòa án | Các bên được chọn nhánh Tòa án hoặc nhánh hành chính; nếu chọn hành chính, chuyển sang câu 4 |
| 4. Có bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không? | Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định | Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định |
Bảng dưới đây cập nhật pháp luật đến 07/09/2026 và cần rà soát lại trước 01/03/2027.
| Trường hợp | Cơ quan hoặc người có thẩm quyền | Cần làm trước |
|---|---|---|
| Tranh chấp ai có quyền sử dụng đất; một bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 | Chỉ Tòa án, thường là Tòa án nhân dân khu vực | Hòa giải tại UBND cấp xã |
| Tranh chấp ai có quyền sử dụng đất; không bên nào có giấy tờ; các bên là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư | Được chọn Tòa án hoặc Chủ tịch UBND cấp xã | Hòa giải tại UBND cấp xã không thành |
| Tranh chấp ai có quyền sử dụng đất; không bên nào có giấy tờ; có bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | Được chọn Tòa án hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Hòa giải tại UBND cấp xã không thành |
| Tranh chấp tài sản gắn liền với đất | Chỉ Tòa án | Tùy yêu cầu cụ thể |
| Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, đặt cọc, thuê liên quan đến đất | Chỉ Tòa án | Không cần hòa giải tại xã để khởi kiện |
| Thừa kế hoặc chia tài sản chung vợ chồng là quyền sử dụng đất | Chỉ Tòa án | Không cần hòa giải tại xã để khởi kiện |
| Tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất | Có điều kiện: Tòa án hoặc Trọng tài thương mại Việt Nam | Kiểm tra có thỏa thuận trọng tài hợp lệ không |
| Vụ việc đang ở giai đoạn hòa giải | Chỉ hòa giải: UBND cấp xã nơi có đất, không ra phán quyết | Có đơn yêu cầu hòa giải |
Hai nhánh chính khác nhau ở người giải quyết, loại văn bản nhận được và cách phản đối kết quả:
| Tiêu chí | Nhánh Tòa án | Nhánh hành chính |
|---|---|---|
| Áp dụng khi | Có giấy tờ về đất, tranh chấp tài sản gắn liền, hợp đồng, thừa kế, chia tài sản; hoặc các bên chọn Tòa án khi không có giấy tờ | Chỉ khi tranh chấp ai có quyền sử dụng đất, không bên nào có giấy tờ và các bên chọn nhánh này |
| Người giải quyết | Tòa án có thẩm quyền, thường là Tòa án nhân dân khu vực | Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
| Văn bản nhận được | Bản án hoặc quyết định của Tòa án | Quyết định giải quyết tranh chấp |
| Thời hạn khung | Nhiều giai đoạn; chuẩn bị xét xử thông thường 04 tháng, có thể gia hạn | Tối đa 45 ngày ở cấp xã, 50 ngày ở cấp tỉnh, kể từ ngày thụ lý |
| Nếu không đồng ý | Kháng cáo theo thủ tục tố tụng dân sự | Trong 30 ngày, khiếu nại lên cấp trên hoặc khởi kiện vụ án hành chính |
Ví dụ, bà Mai và ông Sơn tranh chấp phần đất không bên nào có giấy tờ, đã hòa giải tại xã nhưng không thành. Nếu chọn nhánh hành chính, bà Mai gửi đơn để Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định. Nếu chọn nhánh Tòa án, bà Mai nộp đơn khởi kiện và không cần qua UBND nữa.
quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
Những yếu tố quyết định thẩm quyền
Hai vụ việc cùng liên quan đến đất có thể đi hai kênh khác nhau vì thẩm quyền phụ thuộc bốn yếu tố cùng lúc. Chỉ xét việc có sổ đỏ hay không là chưa đủ để chọn đúng cơ quan.
| Yếu tố | Câu hỏi cần trả lời | Ảnh hưởng đến thẩm quyền |
|---|---|---|
| Bản chất tranh chấp | Đang tranh ai có quyền sử dụng đất, hay tranh chấp hợp đồng, thừa kế, chia tài sản, thương mại? | Chỉ tranh chấp ai có quyền sử dụng đất mới có thể được chọn UBND |
| Giấy tờ về đất | Có bên nào có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 không? | Chỉ cần một bên có là vụ việc thuộc Tòa án |
| Tư cách các bên | Các bên là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hay có tổ chức? | Quyết định cấp xã hay cấp tỉnh ở nhánh hành chính |
| Giai đoạn hòa giải | Đã hòa giải tại UBND cấp xã chưa, kết quả thế nào? | Tranh chấp ai có quyền sử dụng đất chưa hòa giải thì chưa đủ điều kiện khởi kiện |
Về giấy tờ, chỉ cần các bên hoặc một trong các bên có giấy là vụ việc thuộc Tòa án, không đòi hỏi tất cả các bên đều có. Giấy tờ theo Điều 137 cũng không chỉ là sổ đỏ. Nhóm này còn gồm một số giấy tờ hợp pháp qua các thời kỳ, giấy chứng nhận tạm thời, giấy tờ thừa kế, tặng cho và các giấy tờ khác theo điều kiện luật định.
Về bản chất, việc phân loại dựa trên yêu cầu thực chất, không dựa trên tên lá đơn. Tranh chấp hợp đồng, thừa kế hoặc chia tài sản chung là quyền sử dụng đất thuộc Tòa án, kể cả khi đất chưa có sổ. Vụ việc có nhiều yêu cầu thì phải xét từng yêu cầu.
Ví dụ, ông An và bà Bình tranh chấp một phần đất chưa bên nào có giấy tờ. Hai bên có thể chọn Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Tòa án. Nếu ông An lại kiện đòi hủy hợp đồng chuyển nhượng đã ký với bà Bình, đó là tranh chấp hợp đồng và phải đưa ra Tòa án.
tranh chấp đất đai là gì và gồm những loại nào
giải quyết tranh chấp đất chưa có sổ đỏ
UBND cấp xã có vai trò gì trong giải quyết tranh chấp đất đai?
Cấp xã có hai vai trò khác nhau. UBND cấp xã nơi có đất tổ chức hòa giải để các bên tự thỏa thuận. Còn Chủ tịch UBND cấp xã là người ra quyết định giải quyết tranh chấp, nhưng chỉ trong nhóm vụ việc được pháp luật giao.
| Tiêu chí | Hòa giải tại UBND cấp xã | Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã |
|---|---|---|
| Mục đích | Hỗ trợ các bên đạt thỏa thuận | Phân xử tranh chấp theo nhánh hành chính |
| Áp dụng khi | Tranh chấp đất đai theo điều kiện luật định | Không bên nào có giấy tờ, các bên là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và chọn nhánh hành chính |
| Người thực hiện | UBND và Hội đồng hòa giải cấp xã | Chủ tịch UBND cấp xã |
| Kết quả | Biên bản hòa giải thành hoặc không thành | Quyết định giải quyết, hoặc công nhận hòa giải thành trong quá trình giải quyết |
| Thời hạn khung | Tối đa 30 ngày từ ngày nhận đơn | Tối đa 45 ngày từ ngày thụ lý; địa bàn đặc thù thêm 10 ngày |
| Bước tiếp theo | Thực hiện thỏa thuận hoặc chọn nơi giải quyết | Chấp hành, hoặc khiếu nại, khởi kiện hành chính trong 30 ngày |
Nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan tham mưu chỉ xử lý giấy tờ, xác minh và chuẩn bị hồ sơ. Họ không phải người ra quyết định. Người có thẩm quyền quyết định vẫn là Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh tùy vụ việc.
Ví dụ, bà Cúc và ông Dũng tranh chấp một phần đất mà không bên nào có giấy tờ. UBND cấp xã tổ chức hòa giải nhưng không thành và lập biên bản. Nếu chọn nhánh hành chính, bà Cúc tiếp tục gửi đơn để Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định. Biên bản hòa giải trước đó không phải là quyết định giải quyết tranh chấp.
Việc chuyển thẩm quyền xuống cấp xã theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP áp dụng từ 01/07/2025 đến trước 01/03/2027. Nếu trước mốc này có văn bản mới phù hợp mô hình hai cấp, văn bản mới sẽ được áp dụng.
thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai
Khi nào tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án?
Tòa án giải quyết phần lớn các nhóm tranh chấp liên quan đến đất. Vụ việc chỉ thuộc Tòa án khi một bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137, hoặc khi tranh chấp về tài sản gắn liền với đất. Tranh chấp hợp đồng, thừa kế và chia tài sản chung là quyền sử dụng đất cũng thuộc Tòa án.
Khi không bên nào có giấy tờ, các bên vẫn được chọn Tòa án thay vì UBND. Với tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất, các bên có thể đưa ra Tòa án hoặc Trọng tài thương mại Việt Nam. Trọng tài chỉ áp dụng khi có thỏa thuận trọng tài hợp lệ và tranh chấp thuộc phạm vi trọng tài, không phải mọi vụ có doanh nghiệp tham gia.
Trước khi khởi kiện tranh chấp ai có quyền sử dụng đất, phải hòa giải tại UBND cấp xã. Nếu chưa hòa giải, Tòa án có thể trả lại đơn vì chưa đủ điều kiện khởi kiện. Với tranh chấp hợp đồng, thừa kế hoặc chia tài sản chung là quyền sử dụng đất, hòa giải tại xã không phải điều kiện khởi kiện.
Ví dụ, ông Hải có Giấy chứng nhận, còn bà Lan không có giấy tờ nhưng cho rằng một phần thửa đất là của mình. Vì chỉ cần một bên có giấy, vụ việc thuộc Tòa án chứ không được chọn UBND. Trước khi khởi kiện, hai bên vẫn phải hòa giải tại UBND cấp xã vì đây là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất.
thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án
giải quyết tranh chấp đất đã có sổ đỏ
Khi nào có thể yêu cầu cơ quan hành chính giải quyết?
Chỉ khi tranh chấp là ai có quyền sử dụng đất và không bên nào có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137. Khi đó, các bên được chọn yêu cầu cơ quan hành chính thay vì khởi kiện. Người ra quyết định là Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh, tùy tư cách các bên.
| Các bên tranh chấp | Người ra quyết định giải quyết | Nếu không đồng ý với quyết định |
|---|---|---|
| Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau | Chủ tịch UBND cấp xã | Trong 30 ngày, khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính |
| Có một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Trong 30 ngày, khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc khởi kiện vụ án hành chính |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường không phải nơi nộp đơn ban đầu. Bộ trưởng chỉ tham gia ở tuyến khiếu nại tiếp theo đối với quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Các tài liệu cũ ghi Bộ Tài nguyên và Môi trường cần được hiểu theo tên cơ quan hiện hành.
Nhánh hành chính không áp dụng cho tranh chấp hợp đồng, thừa kế, chia tài sản chung, tài sản gắn liền với đất hoặc vụ việc có giấy tờ. Với các vụ này, nộp đơn tại UBND sẽ không dẫn đến quyết định giải quyết tranh chấp. Có doanh nghiệp tham gia cũng không tự làm vụ việc trở thành tranh chấp thương mại.
Ví dụ, Công ty Phú An và hộ ông Minh tranh chấp phần đất giáp ranh, không bên nào có giấy tờ. Nếu chọn nhánh hành chính, người giải quyết là Chủ tịch UBND cấp tỉnh, không phải cấp xã, vì có một bên là tổ chức. Hai bên vẫn có thể chọn khởi kiện tại Tòa án thay cho nhánh này.
Khi được chọn, không có nhánh nào tốt hơn cho mọi vụ việc. Nhánh hành chính thường phù hợp khi muốn có quyết định sớm và vụ việc chỉ xoay quanh việc ai có quyền sử dụng đất. Nhánh Tòa án thường phù hợp hơn khi vụ việc có thêm yêu cầu khác hoặc khả năng bên kia tiếp tục phản đối kết quả là cao.
| Tình huống | Nên cân nhắc | Vì sao |
|---|---|---|
| Chỉ tranh chấp ai có quyền sử dụng đất, muốn có kết quả sớm | Nhánh hành chính | Thời hạn khung là 45 ngày ở cấp xã, 50 ngày ở cấp tỉnh; riêng giai đoạn chuẩn bị xét xử tại Tòa án đã là 04 tháng |
| Có thêm yêu cầu về tài sản gắn liền với đất, hợp đồng hoặc thừa kế | Nhánh Tòa án | Các yêu cầu này chỉ Tòa án giải quyết, nên chọn Tòa án giúp tránh theo đuổi hai nơi cùng lúc |
| Bên kia nhiều khả năng không chấp nhận kết quả | Nhánh Tòa án | Quyết định hành chính có thể bị khiếu nại hoặc kiện hành chính, làm phát sinh thêm một vòng giải quyết |
| Các bên đang thiện chí và chủ yếu cần một người phân xử | Nhánh hành chính | Trong quá trình giải quyết, cơ quan có thể công nhận hòa giải thành thay vì phải ra quyết định |
Thời hạn nêu trên là thời hạn luật định, không phải cam kết về thời gian thực tế. Việc chọn nhánh cũng không làm thay đổi ai là người có quyền sử dụng đất. Trước khi quyết định, nên xem thêm chi phí khi chọn Tòa án và cân nhắc nhờ luật sư đánh giá hồ sơ cụ thể.
Ví dụ, ông Quang tranh chấp phần đất không có giấy tờ với hàng xóm, đồng thời yêu cầu bồi thường căn bếp xây trên phần đất đó. Căn bếp là tài sản gắn liền với đất, phần yêu cầu này thuộc Tòa án. Vì vậy, chọn khởi kiện tại Tòa án thường thuận tiện hơn là tách phần đất sang UBND.
án phí khởi kiện tranh chấp đất đai
mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
Nộp đơn ở đâu và nếu nộp sai cơ quan thì xử lý thế nào?
Nơi nộp đơn phụ thuộc nhánh đã chọn, và nơi nhận đơn không nhất thiết là người ra quyết định. Từ 02/02/2026, trình tự thủ tục hành chính về đất đai do UBND cấp tỉnh quy định và công khai. Vì vậy, trước khi nộp ở nhánh hòa giải hoặc hành chính, cần tra bộ thủ tục của tỉnh nơi có đất.
| Nhánh | Nơi tiếp nhận và cách nộp | Giấy tờ nên giữ |
|---|---|---|
| Hòa giải, do UBND cấp xã nơi có đất thực hiện | UBND cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công theo công bố của tỉnh; trực tiếp, bưu chính, trực tuyến nếu địa phương hỗ trợ | Phiếu tiếp nhận, mã hồ sơ |
| Hành chính cấp xã, do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định | Đầu mối và cách nộp theo thủ tục UBND cấp tỉnh công bố | Phiếu tiếp nhận, thông báo thụ lý hoặc không thụ lý |
| Hành chính cấp tỉnh, do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định | Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc đầu mối tỉnh công bố; cách nộp theo thủ tục của tỉnh | Phiếu tiếp nhận, thông báo thụ lý hoặc không thụ lý |
| Tòa án, thường là Tòa án nhân dân khu vực | Bộ phận nhận đơn của Tòa án; trực tiếp, bưu chính, trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử Tòa án nếu có | Biên nhận bưu chính, giấy xác nhận nhận đơn, thông báo của Tòa |
| Trọng tài, do Hội đồng trọng tài theo thỏa thuận giải quyết | Trung tâm trọng tài được chọn, theo quy tắc của trung tâm | Thỏa thuận trọng tài, xác nhận nhận đơn |
Nếu nộp sai ở nhánh hành chính, cơ quan phải thông báo bằng văn bản việc không thụ lý và nêu rõ lý do. Không nên chờ cơ quan tự chuyển đơn sang Tòa án. Cách làm phù hợp là giữ văn bản trả lời rồi nộp lại đúng kênh.
Ví dụ, bà Hoa gửi đơn đề nghị UBND giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất. Vì tranh chấp thừa kế thuộc Tòa án, bà có thể nhận văn bản không thụ lý kèm lý do. Khi đó, bà nên giữ văn bản này và chuẩn bị đơn khởi kiện gửi Tòa án.
Nếu nộp tại Tòa án, Thẩm phán xem xét đơn và có thể yêu cầu sửa, bổ sung, thụ lý, chuyển cho Tòa có thẩm quyền hoặc trả lại đơn. Kết quả phụ thuộc lý do cụ thể. Với tranh chấp ai có quyền sử dụng đất chưa hòa giải tại xã, đơn có thể bị trả vì chưa đủ điều kiện khởi kiện.
mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai theo từng cơ quan
Mỗi cơ quan có một thời hạn riêng, và các mốc này không cộng lại thành tổng thời gian của vụ việc. Hòa giải tại xã tối đa 30 ngày; Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết tối đa 45 ngày; Chủ tịch UBND cấp tỉnh tối đa 50 ngày. Tòa án có nhiều giai đoạn với thời hạn riêng.
| Thủ tục | Thời hạn | Lưu ý |
|---|---|---|
| Hòa giải tại UBND cấp xã | Tối đa 30 ngày, tính từ ngày nhận đơn hòa giải | Không phải thời hạn ra quyết định giải quyết |
| Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết | Tối đa 45 ngày, tính từ ngày thụ lý | Thêm 10 ngày ở xã miền núi, biên giới, đảo, vùng khó khăn |
| Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết | Tối đa 50 ngày, tính từ ngày thụ lý | Thêm 10 ngày ở địa bàn đặc thù |
| Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện | 05 ngày làm việc, tính từ ngày được phân công | Có thể yêu cầu sửa, chuyển, trả đơn hoặc thụ lý |
| Tòa án chuẩn bị xét xử vụ dân sự | 04 tháng từ ngày thụ lý, có thể gia hạn tối đa 02 tháng | Tạm đình chỉ, đo đạc, định giá có thể kéo dài vụ án |
Thời hạn hành chính trên là khung của Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Thủ tục do từng tỉnh công bố có thể quy định chi tiết hơn, nên cần kiểm tra khi nộp. Nếu quá hạn mà chưa có kết quả, nên đề nghị cơ quan trả lời bằng văn bản và giữ lại chứng từ đã nộp.
Ví dụ, việc hòa giải tại xã kéo dài 30 ngày, sau đó Chủ tịch UBND cấp xã có tối đa 45 ngày kể từ ngày thụ lý. Điều này không có nghĩa vụ việc chắc chắn kết thúc sau 75 ngày. Thời gian nộp đơn, chờ thụ lý, bổ sung hồ sơ hoặc khiếu nại sau đó đều có thể làm vụ việc kéo dài hơn.
quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
Không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì làm gì?
Có thể khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính trong 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Hướng khiếu nại tiếp theo phụ thuộc người đã ra quyết định. Nếu kết quả là bản án của Tòa án, cách phản đối là kháng cáo theo tố tụng, không phải khiếu nại hành chính.
| Kết quả nhận được | Nếu đồng ý | Nếu không đồng ý |
|---|---|---|
| Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã | Chấp hành quyết định | Trong 30 ngày, khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính |
| Quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Chấp hành quyết định | Trong 30 ngày, khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc khởi kiện vụ án hành chính |
| Bản án hoặc quyết định của Tòa án trong vụ dân sự | Thực hiện theo bản án | Kháng cáo theo thủ tục tố tụng dân sự |
Với quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, hết 30 ngày mà không khiếu nại hoặc khởi kiện thì quyết định có hiệu lực thi hành. Quyết định có hiệu lực phải được chấp hành. Quá 30 ngày mà không chấp hành, người phải thực hiện có thể bị cưỡng chế; thẩm quyền này trước thuộc Chủ tịch UBND cấp huyện, nay thuộc Chủ tịch UBND cấp xã.
Ví dụ, ông Tùng nhận quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã nhưng không đồng ý. Trong 30 ngày kể từ ngày nhận, ông có thể khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Nếu để quá thời hạn này mà không làm gì, quyết định sẽ có hiệu lực thi hành.
mẫu đơn khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Nội dung trên giúp xác định cơ quan có thẩm quyền, không thay thế việc xem xét hồ sơ cụ thể của từng vụ việc.
Câu hỏi thường gặp
Nguồn tham khảo
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
Quốc hội
Điều 137; Điều 235; Điều 236
Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
Chính phủ
điểm g khoản 2 Điều 5; Điều 21; Điều 22; Điều 23
Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BNNMT về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Điều 5; Phần VIII Phụ lục I (thông báo thụ lý, thời hạn 45 và 50 ngày)
Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai
Chính phủ
Điều 25 (UBND cấp tỉnh quy định và công khai trình tự thủ tục hành chính đất đai)
Quyết định 445/QĐ-BNNMT về bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Điều 1; Điều 2; Phụ lục
Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
khoản 2 Điều 3 (điều kiện hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện)
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Quốc hội
Điều 39; Điều 190–193; Điều 203
Luật số 85/2025/QH15
Quốc hội
Điều 1; khoản 3 Điều 2 (thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực)
Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Hướng dẫn thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án trong vụ án hành chính
Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
Quốc hội
Điều 2; Điều 5 (phạm vi và thỏa thuận trọng tài)
Cập nhật lần cuối: 07/09/2026
Bài viết liên quan
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai: Các bước cần biết
Hướng dẫn lộ trình giải quyết tranh chấp đất đai theo pháp luật hiện hành: việc cần xác định trước, hồ sơ và chứng cứ nên chuẩn bị, hòa giải tại UBND cấp xã, cách chọn giữa UBND và Tòa án, các mốc thời hạn và việc cần làm sau khi có kết quả.
Hòa giải tranh chấp đất đai: Thủ tục, thời hạn và quy trình
Hướng dẫn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất: khi nào bắt buộc, nộp đơn ở đâu, Hội đồng hòa giải gồm ai, các bước thực hiện và thời hạn. Bài cũng giải thích cách xử lý khi một bên vắng mặt hoặc không ký, cách kiểm tra biên bản và việc cần làm sau hòa giải.
Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án
Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án, gồm điều kiện khởi kiện, trường hợp phải hòa giải trước, thời hiệu, hồ sơ và chứng cứ. Bài cũng giải thích cách xác định Tòa án, cách nộp đơn và các giai đoạn đến phiên tòa sơ thẩm.