Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai: Các bước cần biết
Không có một quy trình giống nhau cho mọi vụ việc. Lộ trình thường gồm: xác định vụ việc, chuẩn bị giấy tờ, thương lượng, hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất, chọn đúng nơi giải quyết, nộp hồ sơ và xử lý kết quả. Nếu tranh chấp thực chất là ai có quyền sử dụng đất, phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện. Tranh chấp hợp đồng, thừa kế hoặc chia tài sản chung là quyền sử dụng đất thì không cần. Nếu một bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo luật, vụ việc do Tòa án giải quyết. Nếu không bên nào có, các bên được chọn UBND có thẩm quyền hoặc Tòa án.
Ngày xuất bản: 07/09/2026
Sơ đồ quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai thường đi qua 7 bước, nhưng không phải vụ việc nào cũng phải qua đủ tất cả các bước. Có bước được khuyến khích, có bước bắt buộc trong một số trường hợp và có bước chỉ phát sinh khi các bên lựa chọn.
| Bước | Việc cần làm | Tính chất | Áp dụng khi nào |
|---|---|---|---|
| 1. Xác định vụ việc | Làm rõ phần đất, các bên, giấy tờ và yêu cầu mong muốn | Nên làm trong mọi vụ việc | Trước khi chọn bất kỳ thủ tục nào |
| 2. Chuẩn bị giấy tờ, chứng cứ | Gom giấy tờ đất, tài liệu về nguồn gốc, quá trình sử dụng và sự kiện tranh chấp | Nên làm trong mọi vụ việc | Càng sớm càng tốt, trước khi nộp đơn |
| 3. Thương lượng, hòa giải ở cơ sở | Các bên tự trao đổi hoặc nhờ tổ hòa giải hỗ trợ | Khuyến khích, không bắt buộc | Khi các bên còn khả năng thỏa thuận |
| 4. Hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất | Nộp đơn, cơ quan xác minh, tổ chức hòa giải và lập biên bản | Bắt buộc có điều kiện | Bắt buộc trước khi khởi kiện nếu tranh chấp là ai có quyền sử dụng đất |
| 5. Chọn nơi giải quyết | Xác định vụ việc thuộc Tòa án hay được chọn UBND hoặc Tòa án | Phụ thuộc giấy tờ và loại tranh chấp | Khi hòa giải không thành hoặc không phải hòa giải |
| 6. Nộp hồ sơ và theo dõi | Nộp đơn tại UBND có thẩm quyền hoặc Tòa án, giữ giấy tiếp nhận | Theo nhánh đã chọn | Chỉ đi một nhánh phù hợp |
| 7. Nhận và xử lý kết quả | Thực hiện, đăng ký, khiếu nại, khởi kiện hoặc kháng cáo | Tùy văn bản nhận được | Sau biên bản, quyết định hoặc bản án |
Nhánh UBND và nhánh Tòa án là hai lựa chọn song song, không phải hai cấp nối tiếp bắt buộc. Với cùng một tranh chấp, người dân không phải qua UBND rồi mới được lên Tòa án. Việc đi nhánh nào phụ thuộc chủ yếu vào loại tranh chấp và tình trạng giấy tờ về đất.
thẩm quyền và thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai
Trước khi bắt đầu, cần xác định điều gì?
Trước hết, cần xác định tranh chấp thực chất là gì, vì điều này quyết định có phải hòa giải tại xã hay không và nộp đơn ở đâu. Việc phân loại dựa vào yêu cầu thật sự của các bên, không dựa vào tên gọi của lá đơn.
Theo Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên. Tuy nhiên, khi xét điều kiện khởi kiện, Tòa án tách riêng tranh chấp ai có quyền sử dụng đất với tranh chấp hợp đồng, thừa kế hoặc chia tài sản chung là quyền sử dụng đất. Vụ việc có nhiều yêu cầu thì phải xem xét từng yêu cầu.
Nên ghi lại các thông tin sau trước khi nộp bất kỳ đơn nào:
- Các bên tranh chấp là ai: cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư hay tổ chức.
- Thửa đất hoặc phần diện tích đang tranh chấp nằm ở đâu, thuộc xã, phường nào hiện nay.
- Đất có từ đâu và đã được sử dụng qua những mốc thời gian nào.
- Tranh chấp phát sinh từ sự việc gì và vào thời điểm nào.
- Bên nào có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ khác về quyền sử dụng đất.
- Mình muốn cơ quan giải quyết điều gì: xác định người có quyền, trả lại đất, hủy hợp đồng hay chia thừa kế.
| Yêu cầu chính của vụ việc | Nhóm tranh chấp | Hướng đi tiếp theo |
|---|---|---|
| Xác định ai có quyền sử dụng đất, đòi lại phần đất đang bị người khác sử dụng | Tranh chấp ai có quyền sử dụng đất | Hòa giải tại UBND cấp xã trước, sau đó chọn nơi giải quyết theo giấy tờ |
| Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp liên quan đến đất | Tranh chấp giao dịch | Tòa án; hòa giải tại xã không phải điều kiện khởi kiện |
| Chia thừa kế quyền sử dụng đất | Tranh chấp thừa kế | Tòa án; hòa giải tại xã không phải điều kiện khởi kiện |
| Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung vợ chồng | Tranh chấp chia tài sản chung | Tòa án; hòa giải tại xã không phải điều kiện khởi kiện |
| Chưa rõ yêu cầu chính hoặc có nhiều yêu cầu | Cần phân loại lại | Tách từng yêu cầu trước khi chọn thủ tục |
Nếu tranh chấp tập trung vào ranh giới, lối đi chung, đất bị lấn chiếm hoặc đất trong gia đình, nên đọc thêm hướng dẫn riêng cho từng trường hợp sau khi nắm sơ đồ chung.
tranh chấp đất đai là gì và gồm những loại nào
tranh chấp ranh giới, mốc giới đất
tranh chấp quyền sử dụng đất trong gia đình
Hồ sơ và chứng cứ cần chuẩn bị
Pháp luật không có một danh mục đóng áp dụng cho mọi vụ việc. Người yêu cầu nên chuẩn bị đơn và các giấy tờ liên quan đến đất, sau đó bổ sung theo từng nhánh thủ tục. Nhiều tài liệu trong hồ sơ giải quyết do cơ quan nhà nước tự thu thập hoặc lập, người dân không phải tự tạo.
| Nhóm giấy tờ | Ví dụ | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Giấy tờ của các bên | Căn cước công dân, giấy tờ cư trú, giấy đăng ký doanh nghiệp, văn bản ủy quyền | Xác định ai là người yêu cầu và tư cách tham gia |
| Giấy tờ về quyền sử dụng đất | Giấy chứng nhận, giấy tờ khác về quyền sử dụng đất, hợp đồng, quyết định giao đất | Chứng minh quyền và xác định nơi giải quyết |
| Tài liệu địa chính, hiện trạng | Bản đồ, trích lục, mảnh trích đo, sổ mục kê, biên bản đo nếu có | Xác định vị trí, ranh giới và diện tích |
| Tài liệu về nguồn gốc, quá trình sử dụng | Biên lai thuế, giấy giao đất, tờ kê khai, giấy tờ chuyển giao đất | Đặc biệt quan trọng khi chưa có Giấy chứng nhận |
| Chứng cứ về sự việc tranh chấp | Ảnh, video, tin nhắn, thư, biên nhận, người làm chứng | Chứng minh hành vi và thời điểm phát sinh tranh chấp |
| Tài liệu hòa giải trước đó | Đơn hòa giải, thông báo thụ lý, biên bản hòa giải thành hoặc không thành | Chứng minh đã qua bước hòa giải để đi tiếp |
Ở nhánh UBND, tài liệu người dân nộp thường gồm đơn, biên bản hòa giải tại UBND cấp xã và giấy tờ liên quan. Các tài liệu như biên bản kiểm tra hiện trạng, trích lục, báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định do cơ quan tham mưu thu thập hoặc lập để trình người có thẩm quyền. Ở nhánh Tòa án, người khởi kiện nộp đơn khởi kiện kèm tài liệu, chứng cứ và nên lập danh mục chứng cứ đã nộp.
Khi chưa có Giấy chứng nhận, cơ quan giải quyết có thể xem xét chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất, hiện trạng sử dụng, sự phù hợp với quy hoạch, chính sách liên quan và hồ sơ địa chính. Đây là các căn cứ được xem xét cùng nhau, không có loại giấy tờ nào tự bảo đảm kết quả.
mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
quy trình giải quyết tranh chấp khi đất chưa có sổ đỏ
Bước 1 — Thương lượng, tự hòa giải hoặc hòa giải tại cơ sở
Các bên có thể tự thương lượng hoặc nhờ hòa giải ở cơ sở, và Nhà nước khuyến khích cách làm này. Tuy nhiên, đây không phải điều kiện bắt buộc và không thay thế thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã khi pháp luật yêu cầu thủ tục đó.
Nếu đạt thỏa thuận, nên ghi nhận bằng văn bản có chữ ký của các bên. Khi thỏa thuận làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất, cần kiểm tra thêm thủ tục đăng ký đất đai. Một thỏa thuận viết tay không tự làm thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận hay hồ sơ địa chính.
Bước 2 — Hòa giải tại UBND cấp xã
Có, trong nhiều trường hợp phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi đi tiếp. Luật Đất đai 2024 yêu cầu các bên hòa giải tại đây trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Riêng điều kiện khởi kiện tại Tòa án, yêu cầu này áp dụng cho tranh chấp ai có quyền sử dụng đất.
Đơn yêu cầu hòa giải được nộp tại UBND cấp xã nơi có đất, không phải nơi cư trú của người yêu cầu. Việc hòa giải được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.
| Mốc chính | Việc diễn ra | Người yêu cầu nên giữ |
|---|---|---|
| Nộp đơn và tiếp nhận | UBND cấp xã kiểm tra, tiếp nhận đơn | Bản đơn có xác nhận hoặc phiếu tiếp nhận |
| Thông báo thụ lý | UBND cấp xã thông báo thụ lý hoặc không thụ lý | Văn bản thông báo, kể cả văn bản nêu lý do không thụ lý |
| Xác minh | Tìm hiểu nguyên nhân tranh chấp, thu thập tài liệu | Danh mục tài liệu đã giao cho cơ quan |
| Tổ chức hòa giải | Thành lập Hội đồng hòa giải và mời các bên họp | Giấy mời họp |
| Lập biên bản | Ghi nhận hòa giải thành hoặc không thành | Biên bản có chữ ký và dấu của UBND cấp xã |
Hòa giải thành thì các bên thực hiện theo thỏa thuận và làm thủ tục đăng ký nếu có thay đổi về đất. Hòa giải không thành thì chuyển sang bước chọn nơi giải quyết.
thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai
mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai
Bước 3 — Chọn UBND hay Tòa án sau khi hòa giải không thành
Nơi giải quyết phụ thuộc chủ yếu vào giấy tờ về đất và loại tranh chấp. Nếu một bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, vụ việc do Tòa án giải quyết. Nếu không bên nào có các giấy tờ này, các bên được chọn yêu cầu UBND có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án.
Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất cũng do Tòa án giải quyết. Tranh chấp hợp đồng, thừa kế hoặc chia tài sản chung là quyền sử dụng đất đi theo thủ tục tố tụng tại Tòa án, không thuộc quyền lựa chọn UBND.
| Loại tranh chấp | Tình trạng giấy tờ | Chủ thể các bên | Kênh giải quyết | Nên đọc tiếp |
|---|---|---|---|---|
| Ai có quyền sử dụng đất | Một bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 | Mọi chủ thể | Chỉ Tòa án, sau khi đã hòa giải tại xã | Quy trình khi đất đã có sổ đỏ |
| Ai có quyền sử dụng đất | Không bên nào có các giấy tờ trên | Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau | Được chọn Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Tòa án | Quy trình khi đất chưa có sổ đỏ |
| Ai có quyền sử dụng đất | Không bên nào có các giấy tờ trên | Có một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp vốn nước ngoài | Được chọn Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Tòa án | Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai |
| Tài sản gắn liền với đất | Không phụ thuộc giấy tờ | Mọi chủ thể | Tòa án | Thủ tục khởi kiện tại Tòa án |
| Hợp đồng, thừa kế, chia tài sản chung là quyền sử dụng đất | Không phụ thuộc giấy tờ | Mọi chủ thể | Tòa án; không cần hòa giải tại xã làm điều kiện | Thủ tục khởi kiện tại Tòa án |
Từ 01/07/2025, tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau theo nhánh hành chính do Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết, không còn thuộc cấp huyện. Ở nhánh Tòa án, cơ quan xét xử sơ thẩm thông thường nay là Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, nhìn chung là nơi có đất.
thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
quy trình giải quyết tranh chấp khi đất đã có sổ đỏ
Nhánh A — Quy trình yêu cầu UBND giải quyết
Nhánh UBND chỉ áp dụng khi không bên nào có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 và các bên chọn cơ quan hành chính. Kết quả cuối cùng là quyết định giải quyết tranh chấp do Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành.
Với vụ việc thuộc Chủ tịch UBND cấp xã, đơn có thể nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc UBND cấp xã. Người yêu cầu có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. Mức độ hỗ trợ nộp trực tuyến khác nhau giữa các địa phương, nên cần kiểm tra trước khi chọn kênh này.
| Mốc chính | Ai thực hiện | Kết quả của bước |
|---|---|---|
| Tiếp nhận đơn | Nơi tiếp nhận hồ sơ | Phiếu tiếp nhận hoặc mã hồ sơ |
| Thông báo thụ lý | Chủ tịch UBND cấp xã | Văn bản thụ lý trong 05 ngày làm việc; không thụ lý phải nêu lý do |
| Giao cơ quan tham mưu | Chủ tịch UBND cấp xã | Cơ quan tham mưu được giao xử lý vụ việc |
| Thẩm tra, xác minh, hòa giải | Cơ quan tham mưu | Biên bản làm việc, kiểm tra hiện trạng, hòa giải và họp tư vấn nếu cần |
| Hoàn thiện hồ sơ | Cơ quan tham mưu | Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định |
| Ban hành và gửi quyết định | Chủ tịch UBND cấp xã | Quyết định giải quyết tranh chấp gửi các bên |
Nếu đồng ý với quyết định, các bên thực hiện theo nội dung đã ghi. Nếu không đồng ý với quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, các bên có 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định để khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Cơ quan nhận khiếu nại cụ thể cần kiểm tra riêng theo hồ sơ.
mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
mẫu đơn khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Nhánh B — Quy trình khởi kiện tại Tòa án
Trước khi khởi kiện, cần kiểm tra ba điều: đã hòa giải tại xã chưa nếu tranh chấp là ai có quyền sử dụng đất, Tòa án nào có thẩm quyền và đơn kèm chứng cứ đã đủ chưa. Tòa án sơ thẩm thông thường là Tòa án nhân dân khu vực, cần đối chiếu thêm nơi có đất.
| Giai đoạn | Việc diễn ra |
|---|---|
| Nộp đơn khởi kiện | Người khởi kiện nộp đơn kèm tài liệu, chứng cứ |
| Xem xét đơn | Tòa án phân công Thẩm phán xem xét; có thể yêu cầu sửa, bổ sung hoặc trả lại đơn |
| Tạm ứng án phí và thụ lý | Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí theo thông báo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp |
| Chuẩn bị xét xử | Tòa án thu thập chứng cứ, tổ chức hòa giải theo thủ tục tố tụng |
| Xét xử hoặc quyết định khác | Mở phiên tòa, hoặc công nhận thỏa thuận, tạm đình chỉ, đình chỉ tùy vụ |
| Sau bản án | Kháng cáo nếu không đồng ý, hoặc thực hiện và yêu cầu thi hành khi bản án có hiệu lực |
Không phải vụ án nào cũng đến phiên tòa. Các bên có thể thỏa thuận được trong quá trình tố tụng và được Tòa án công nhận.
thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án
mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
án phí khởi kiện tranh chấp đất đai
Thời gian giải quyết và cách theo dõi hồ sơ
Không có một tổng số ngày cố định cho mọi vụ tranh chấp đất đai. Pháp luật chỉ quy định thời hạn cho từng giai đoạn. Thời gian thực tế thường dài hơn vì còn thời gian nộp, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, kháng cáo hoặc tạm đình chỉ.
| Giai đoạn | Mốc thời hạn chính | Tính từ | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Hòa giải tại UBND cấp xã | Tối đa 30 ngày | Ngày nhận đơn | Đây là thời hạn hòa giải, không phải thời hạn ra quyết định |
| Nhánh UBND cấp xã: thông báo thụ lý | 05 ngày làm việc | Ngày nhận đơn | Chỉ là mốc thông báo, chưa phải thời hạn giải quyết |
| Nhánh UBND cấp xã: giải quyết | Tối đa 45 ngày; tối đa 60 ngày ở xã miền núi, biên giới, đảo, vùng khó khăn | Ngày thụ lý | Không cộng với 30 ngày hòa giải thành một con số chung |
| Tòa án: phân công Thẩm phán | 03 ngày làm việc | Ngày Tòa nhận đơn | Mốc xử lý đơn ban đầu |
| Tòa án: xem xét đơn | 05 ngày làm việc | Ngày được phân công | Có thể yêu cầu sửa, bổ sung hoặc trả đơn |
| Tòa án: nộp tạm ứng án phí | 07 ngày | Ngày nhận thông báo | Trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp |
| Tòa án: chuẩn bị xét xử | 04 tháng, có thể gia hạn thêm tối đa 02 tháng | Ngày thụ lý | Tạm đình chỉ có thể làm vụ án kéo dài hơn |
Để theo dõi hồ sơ, nên lưu đầy đủ phiếu tiếp nhận, mã hồ sơ, thông báo thụ lý hoặc không thụ lý, giấy mời, biên bản và mọi văn bản trả lời. Các giấy tờ này cho biết mốc bắt đầu tính thời hạn. Chúng cũng là chứng cứ để đi bước tiếp theo nếu cơ quan chậm giải quyết.
thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai
Sau khi có kết quả giải quyết, cần làm gì?
Việc cần làm tiếp theo phụ thuộc vào loại văn bản nhận được. Biên bản hòa giải, quyết định của UBND và bản án của Tòa án có cách xử lý và thời hạn phản đối khác nhau.
| Văn bản nhận được | Việc cần kiểm tra | Thời hạn cần lưu ý | Hướng đi tiếp theo |
|---|---|---|---|
| Biên bản hòa giải thành | Thỏa thuận có làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất không | Kiểm tra thời hạn đăng ký theo thủ tục đất đai | Nếu có thay đổi, gửi văn bản công nhận kết quả đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký |
| Biên bản hòa giải không thành | Loại tranh chấp và tình trạng giấy tờ về đất | Nên chuyển bước sớm, giữ biên bản có dấu | Chọn Tòa án hoặc UBND theo Bước 3 |
| Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã | Ngày nhận quyết định và nội dung phải thực hiện | 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định | Khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính nếu không đồng ý |
| Bản án sơ thẩm của Tòa án | Ngày tuyên án hoặc ngày nhận bản án | 15 ngày để kháng cáo | Kháng cáo nếu không đồng ý; thực hiện hoặc yêu cầu thi hành khi có hiệu lực |
Quá 30 ngày mà không khiếu nại hoặc khởi kiện, quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã có hiệu lực thi hành. Quyết định đã có hiệu lực phải được chấp hành; sau 30 ngày mà không chấp hành, người phải thực hiện có thể bị cưỡng chế. Với bản án, người vắng mặt khi tuyên án tính thời hạn kháng cáo từ ngày nhận hoặc niêm yết hợp lệ; quyết định sơ thẩm có thời hạn kháng cáo khác.
thủ tục kháng cáo và xét xử tranh chấp đất đai tại Tòa án
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc cần kiểm tra
Quy trình hiện hành chủ yếu dựa trên Luật Đất đai 2024, không còn dựa trên Luật Đất đai 2013. Các văn bản dưới đây được đối chiếu đến ngày 07/09/2026.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Luật Đất đai số 31/2024/QH15 | Khái niệm tranh chấp đất đai, hòa giải tại Điều 235, thẩm quyền tại Điều 236 |
| Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi | Căn cứ xem xét khi giải quyết tranh chấp, nhất là khi thiếu Giấy chứng nhận |
| Nghị định 151/2025/NĐ-CP | Chuyển thẩm quyền từ cấp huyện xuống cấp xã; kênh nộp, hồ sơ, thời hạn nhánh UBND |
| Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP | Trường hợp nào phải hòa giải tại xã trước khi khởi kiện |
| Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đã được sửa đổi | Chứng cứ, xem xét đơn, thụ lý, xét xử và kháng cáo |
| Luật số 85/2025/QH15 | Hệ thống Tòa án nhân dân khu vực từ 01/07/2025 |
| Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP | Cập nhật đất đai năm 2026; không thay đổi các bước cốt lõi nêu trong bài |
Về nguyên tắc xem xét, cơ quan giải quyết đánh giá tổng hợp nguồn gốc, quá trình và hiện trạng sử dụng đất cùng hồ sơ địa chính, không dựa vào một giấy tờ đơn lẻ. Vì vậy, việc lập lại quá trình sử dụng đất theo mốc thời gian thường hữu ích hơn việc chỉ nộp một loại giấy tờ.
Nội dung trên giúp định hướng quy trình, không thay thế việc xem xét hồ sơ cụ thể của từng vụ việc.
Câu hỏi thường gặp
Nguồn tham khảo
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
Quốc hội
khoản 47 Điều 3; Điều 235; Điều 236
Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Chính phủ
Điều 108 (căn cứ giải quyết tranh chấp khi không có Giấy chứng nhận)
Văn bản hợp nhất 90/VBHN-BNNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Điều 108 sau các sửa đổi
Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Chính phủ
điểm g khoản 2 Điều 5; Phần VIII Phụ lục I (kênh nộp, thông báo thụ lý, trình tự, thời hạn)
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Trình tự tiếp nhận, thụ lý, xác minh, tổ chức hòa giải và lập biên bản
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Cách thức nộp, hồ sơ, trình tự và thời hạn 45/60 ngày
Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
khoản 2 Điều 3 (điều kiện hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện)
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Quốc hội
Điều 93–95; Điều 190–195; Điều 203; Điều 273
Luật số 85/2025/QH15
Quốc hội
Sửa đổi Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực
Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Quốc hội
Cập nhật pháp luật đất đai năm 2026
Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai
Chính phủ
Cập nhật thủ tục hành chính đất đai năm 2026
Cập nhật lần cuối: 07/09/2026
Bài viết liên quan
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc cơ quan nào?
Bảng xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo loại tranh chấp, giấy tờ về đất và tư cách các bên. Nội dung cập nhật theo mô hình chính quyền hai cấp, gồm vai trò của UBND cấp xã, nơi nộp đơn, thời hạn và hướng xử lý khi không đồng ý với quyết định.
Hòa giải tranh chấp đất đai: Thủ tục, thời hạn và quy trình
Hướng dẫn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất: khi nào bắt buộc, nộp đơn ở đâu, Hội đồng hòa giải gồm ai, các bước thực hiện và thời hạn. Bài cũng giải thích cách xử lý khi một bên vắng mặt hoặc không ký, cách kiểm tra biên bản và việc cần làm sau hòa giải.
Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án
Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án, gồm điều kiện khởi kiện, trường hợp phải hòa giải trước, thời hiệu, hồ sơ và chứng cứ. Bài cũng giải thích cách xác định Tòa án, cách nộp đơn và các giai đoạn đến phiên tòa sơ thẩm.