Đất đã có sổ đỏ vẫn bị tranh chấp: Giải quyết thế nào?
Có, đất đã có sổ đỏ vẫn có thể bị tranh chấp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất — thường gọi là sổ đỏ, sổ hồng — là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền hợp pháp của người có quyền sử dụng đất (khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024), nên là chứng cứ rất quan trọng. Tuy nhiên, giấy không phải phán quyết cuối cùng cho mọi vấn đề: tranh chấp vẫn có thể phát sinh về ranh giới thực địa, phần đất bị lấn, giao dịch chưa sang tên, thừa kế và tài sản chung, tài sản gắn liền với đất, hai giấy chồng lấn hoặc quy trình cấp giấy. Việc có tranh chấp không tự làm Giấy chứng nhận mất hiệu lực và người đứng tên cũng không mặc nhiên thắng. Bước đầu tiên là xác định ai đang giữ giấy, giấy có mô tả đúng phần đất đang tranh chấp không, và tranh chấp thực chất là về quyền, ranh giới, giao dịch, thừa kế, tài sản hay tính hợp pháp của việc cấp giấy.
Ngày xuất bản: 08/09/2026
Đất đã có sổ đỏ vẫn có thể bị tranh chấp không?
Có. Pháp luật vẫn quy định cơ chế giải quyết tranh chấp trong trường hợp một bên hoặc các bên có Giấy chứng nhận: khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024 giao Tòa án giải quyết tranh chấp mà các bên hoặc một trong các bên có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137. Sự tồn tại của giấy không triệt tiêu quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
| Câu hỏi | Câu trả lời |
|---|---|
| Đất đã có Giấy chứng nhận thì người khác còn tranh chấp được không | Có. Tranh chấp có thể liên quan đến quyền sử dụng, ranh giới, giao dịch, thừa kế, tài sản trên đất hoặc chính việc cấp giấy |
| Giấy chứng nhận có giá trị gì trong vụ tranh chấp | Là chứng thư pháp lý xác nhận quyền hợp pháp và là chứng cứ quan trọng, nhưng được đánh giá cùng nguồn gốc, hồ sơ cấp giấy, hồ sơ địa chính, quá trình sử dụng và các chứng cứ khác |
| Ai sẽ thắng | Không có công thức chung. Kết quả phụ thuộc loại tranh chấp, yêu cầu cụ thể của mỗi bên và toàn bộ chứng cứ được đánh giá trong thủ tục có thẩm quyền |
Trước hết, xác định ai có sổ và đang tranh chấp điều gì
Truy vấn “tranh chấp đất có sổ đỏ” che nhiều tình huống khác nhau. Hai câu hỏi phải trả lời trước: giấy đang do ai giữ và giấy có mô tả đúng phần đất đang tranh chấp không; tranh chấp thực chất là về vấn đề gì.
| Ai đang có Giấy chứng nhận | Việc cần làm ngay |
|---|---|
| Chỉ mình có giấy | Kiểm tra giấy có bao phủ đúng phần đất đang tranh chấp không; chuẩn bị hồ sơ cấp giấy và hồ sơ địa chính để đối chiếu với yêu cầu của bên kia |
| Chỉ bên kia có giấy | Xác định căn cứ của mình: giao dịch, thừa kế, tài sản chung, nguồn gốc hoặc quá trình sử dụng; việc chưa đứng tên không đồng nghĩa không có yêu cầu nào được xem xét |
| Cả hai bên đều có giấy | Khoanh chính xác phần đất được cho là chồng lấn và thu thập hồ sơ cấp của cả hai thửa |
| Có giấy nhưng chưa rõ liên quan đến phần đất đang tranh chấp | Đối chiếu số thửa, số tờ bản đồ, sơ đồ và dữ liệu biến động trước khi kết luận |
| Loại tranh chấp | Vấn đề thực chất cần xác định |
|---|---|
| Ai có quyền sử dụng đất đối với phần đất | Quyền của mỗi bên đối với phần diện tích đang tranh chấp |
| Ranh giới, diện tích hoặc lấn chiếm | Vị trí đường ranh và phần đất vượt ranh, kèm hành vi nếu có |
| Giao dịch chưa hoàn tất hoặc chưa sang tên | Hiệu lực và việc thực hiện hợp đồng, nghĩa vụ của mỗi bên |
| Thừa kế hoặc tài sản chung | Khối tài sản, người có quyền và phần quyền của từng người |
| Tài sản gắn liền với đất | Quyền đối với nhà, công trình, cây trồng, tách khỏi quyền sử dụng đất |
| Tính hợp pháp của việc cấp Giấy chứng nhận | Đối tượng, diện tích, nguồn gốc, thẩm quyền và trình tự cấp giấy |
Cách gọi “tranh chấp sổ đỏ” không nên dùng khi bản chất là tranh chấp về quyền sử dụng đất hoặc về giao dịch. Việc gọi đúng tên quyết định điều kiện tiền tố tụng, cơ quan giải quyết và cách xây dựng yêu cầu.
tranh chấp đất đai là gì và gồm những loại nào
Sổ đỏ chứng minh được gì và không tự chứng minh được gì?
Cần tách ba lớp khi đánh giá vai trò của Giấy chứng nhận: giấy có thật và đang ở trạng thái nào trong hồ sơ đăng ký; từng thông tin trên giấy có chính xác và có bao phủ đúng phần đất tranh chấp không; và ai thực sự có quyền đối với đất, tài sản hoặc theo giao dịch đang tranh chấp.
| Thông tin trên Giấy chứng nhận | Hỗ trợ chứng minh điều gì | Giới hạn |
|---|---|---|
| Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản | Người được Nhà nước ghi nhận tại thời điểm cấp hoặc lần cập nhật gần nhất | Vẫn có thể còn vấn đề về tài sản chung, đại diện, thừa kế, giao dịch hoặc biến động chưa đăng ký |
| Số thửa, số tờ bản đồ, địa chỉ | Liên kết giấy với hồ sơ địa chính và thửa đất cụ thể | Không tự mô tả chính xác toàn bộ ranh giới ngoài thực địa nếu dữ liệu qua các thời kỳ có thay đổi |
| Diện tích | Diện tích được ghi nhận của thửa đất | Không tự chỉ ra phần thiếu hoặc thừa nằm ở cạnh nào và bên nào lấn |
| Sơ đồ thửa đất | Hình thể và vị trí tương đối theo dữ liệu trên giấy | Cần đối chiếu hồ sơ kỹ thuật, bản đồ, mốc thực địa và kết quả trích đo, thẩm định khi tranh chấp ranh giới |
| Hình thức, mục đích và thời hạn sử dụng | Phạm vi quyền và điều kiện thực hiện quyền | Không tự giải quyết việc ai có quyền khi nguồn gốc hoặc giao dịch bị tranh chấp |
| Tài sản gắn liền với đất | Tài sản đã được ghi nhận trên giấy | Quyền đối với tài sản phải tách khỏi quyền sử dụng đất; có thể tranh chấp lớp này mà không tranh chấp lớp kia |
| Nội dung xác nhận thay đổi, ghi chú, trang bổ sung | Trạng thái hiện tại: chuyển quyền, thế chấp, hạn chế, biến động đã đăng ký | Ảnh chụp trang đầu của giấy cũ có thể không phản ánh trạng thái hiện tại |
Vì sao đất đã có sổ đỏ vẫn phát sinh tranh chấp?
Các nhóm nguyên nhân dưới đây dẫn tới loại chứng cứ và yêu cầu khác nhau, nên việc nhận diện đúng nhóm giúp tránh chuẩn bị sai hồ sơ.
- Ranh giới và đo đạc: mốc giới thay đổi hoặc mất, dữ liệu bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, sơ đồ trên giấy không đủ chi tiết để định vị ngoài thực địa.
- Lấn, chiếm một phần diện tích: hàng rào, công trình hoặc cây trồng nằm vượt qua đường ranh được cho là đúng.
- Nguồn gốc và quá trình sử dụng: các bên trình bày khác nhau về việc ai khai phá, quản lý, sử dụng phần đất qua các giai đoạn.
- Giao dịch chưa hoàn tất hoặc chưa sang tên: đã có hợp đồng, đã thanh toán, đã bàn giao nhưng chưa đăng ký biến động.
- Thừa kế và tài sản chung: người thừa kế bị bỏ sót, tài sản chung của vợ chồng hoặc của hộ gia đình chưa được xác định rõ phần quyền.
- Vấn đề về đại diện hoặc tính xác thực của giấy tờ trong hồ sơ giao dịch.
- Hai Giấy chứng nhận cùng thể hiện một phần đất do lịch sử thửa đất, việc tách hợp thửa hoặc dữ liệu chưa được cập nhật.
- Sai sót về thông tin hoặc trình tự trong quá trình cấp giấy, gồm sai đối tượng, sai diện tích, sai vị trí hoặc thiếu bước xác minh.
Cần lưu ý tranh chấp có thể chỉ liên quan đến một phần thửa đất hoặc một quyền, nghĩa vụ nhất định, chứ không nhất thiết ảnh hưởng toàn bộ thửa.
Kiểm tra Giấy chứng nhận và lập bộ hồ sơ đối chiếu
Việc đã có Giấy chứng nhận không miễn cho đương sự nghĩa vụ cung cấp chứng cứ. Mỗi yêu cầu cần chứng cứ tương ứng, và nếu không tự thu thập được tài liệu đang lưu tại cơ quan, có thể đề nghị Tòa án hỗ trợ thu thập theo Bộ luật Tố tụng dân sự, kèm trình bày rõ mình đã thực hiện những gì.
| Nội dung cần chứng minh | Tài liệu nên thu thập |
|---|---|
| Quyền và nguồn gốc sử dụng đất | Giấy chứng nhận đầy đủ các trang; hồ sơ cấp giấy gồm đơn, giấy tờ căn cứ, kết quả xác minh, đo đạc, niêm yết, chứng từ nghĩa vụ tài chính; giấy tờ về nguồn gốc qua các thời kỳ |
| Vị trí và ranh giới | Hồ sơ địa chính, bản đồ và sổ mục kê qua các thời kỳ, hồ sơ kỹ thuật, trích lục, trích đo, thông tin về mốc trên thực địa |
| Giao dịch | Hợp đồng, văn bản công chứng hoặc chứng thực, chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao, hồ sơ đăng ký biến động, nội dung trao đổi giữa các bên |
| Thừa kế và tài sản chung | Giấy tờ hộ tịch, di chúc, văn bản phân chia di sản, tài liệu về quan hệ hôn nhân và đóng góp, danh sách người có quyền lợi liên quan |
| Quá trình quản lý, sử dụng | Chứng từ nghĩa vụ tài chính, tài liệu kê khai đăng ký, ảnh và video hiện trạng theo thời gian, thông tin người biết rõ sự việc |
| Tài sản gắn liền với đất | Hồ sơ xây dựng hoặc tạo lập tài sản, chứng từ chi phí, ảnh hiện trạng |
| Trình tự cấp giấy khi có nghi vấn | Toàn bộ hồ sơ cấp giấy, quyết định làm căn cứ, tài liệu về thẩm quyền, kết luận thanh tra, kiểm tra nếu có |
Nên lập một bảng theo dõi tài liệu ghi rõ: tên tài liệu, nguồn và nơi lưu, ngày lập, đang có bản gốc hay bản sao, dùng để chứng minh nội dung gì, và điểm mâu thuẫn cần giải thích. Không nên công khai lên mạng bản chụp đầy đủ chứa số Giấy chứng nhận, số căn cước, chữ ký và địa chỉ.
Nếu hai bên đều có sổ đỏ hoặc giấy và hiện trạng chồng lấn
Không có quy tắc “giấy cấp trước thắng” hay “giấy cấp sau chính xác hơn”. Ngày cấp chỉ là một dữ kiện. Việc cần làm là dựng lại lịch sử thửa đất và đối chiếu hồ sơ của cả hai bên.
- Xác thực cả hai Giấy chứng nhận, trang bổ sung và tình trạng hiện tại trong hồ sơ đăng ký.
- Khoanh chính xác phần đất được cho là chồng lấn theo sơ đồ và mốc, không dùng diện tích tổng để suy đoán.
- Dựng lịch sử thửa đất: số thửa cũ và mới, việc tách hoặc hợp thửa, các lần chỉnh lý và đăng ký biến động.
- Thu thập trọn hồ sơ cấp giấy của cả hai bên, gồm đơn, giấy tờ làm căn cứ, kết quả đo đạc, xác minh, niêm yết, chứng từ nghĩa vụ tài chính và quyết định cấp giấy.
- Đối chiếu bản đồ địa chính, sổ mục kê và hồ sơ kỹ thuật qua từng thời kỳ.
- Xác định ai quản lý, sử dụng phần đất qua các giai đoạn, các mốc ranh, giao dịch và việc phản đối nếu có.
- Liệt kê đầy đủ người và cơ quan có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, gồm cả bên chuyển quyền trước đó và cơ quan đã cấp giấy.
Chọn hướng giải quyết theo loại tranh chấp và yêu cầu
| Loại tranh chấp | Hòa giải tại UBND cấp xã có phải điều kiện khởi kiện | Hướng giải quyết và yêu cầu điển hình |
|---|---|---|
| Ai có quyền sử dụng đất đối với phần đất | Có, theo Điều 235 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP | Tòa án khi một bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ Điều 137; yêu cầu công nhận quyền, trả lại đất, xác định ranh giới |
| Ranh giới hoặc lấn chiếm gắn với việc ai có quyền sử dụng đất | Có | Tòa án; yêu cầu xác định ranh giới, trả lại đất, tháo dỡ hoặc di dời |
| Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, đặt cọc | Không tự động thuộc nhóm bắt buộc | Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự; yêu cầu về hiệu lực, việc thực hiện hoặc hủy hợp đồng và hậu quả |
| Thừa kế hoặc chia tài sản chung là quyền sử dụng đất | Không tự động; cần xem có đồng thời tranh chấp ai có quyền sử dụng đất hay không | Tòa án; yêu cầu xác định khối tài sản và phần quyền của từng người |
| Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất | Không tự động | Tòa án theo khoản 1 Điều 236; yêu cầu về quyền sở hữu tài sản, giao trả, di dời hoặc bồi thường |
| Khiếu kiện quyết định hành chính về cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận | Không thuộc cơ chế hòa giải tranh chấp đất đai | Tố tụng hành chính, hoặc được xem xét trong vụ án dân sự tùy cấu trúc yêu cầu |
Khi xây dựng yêu cầu, nên viết thành các lớp: phần đất hoặc quyền đang yêu cầu và căn cứ; hành vi của bên kia và thời điểm; yêu cầu chính; yêu cầu về tài sản trên đất và bồi thường nếu có; yêu cầu liên quan đến Giấy chứng nhận nếu thực sự cần; và việc đăng ký, cập nhật hồ sơ sau khi có kết quả.
thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai
Khi nào vụ tranh chấp kéo theo vấn đề về chính Giấy chứng nhận?
Tranh chấp về đất không tự động dẫn tới việc Giấy chứng nhận bị thu hồi hay hủy. Bốn cơ chế dưới đây khác nhau về căn cứ và chủ thể có thẩm quyền, không dùng thay cho nhau.
| Cơ chế | Khi nào được đặt ra | Điều không đồng nghĩa |
|---|---|---|
| Giữ nguyên Giấy chứng nhận | Yêu cầu của bên kia không được chấp nhận, hoặc kết quả không ảnh hưởng đến nội dung ghi trên giấy | Người đứng tên thắng mọi yêu cầu khác trong vụ việc |
| Đính chính | Có sai sót về thông tin của người được cấp giấy hoặc thông tin về thửa đất, tài sản so với hồ sơ đã kiểm tra xác nhận hoặc so với văn bản giải quyết tranh chấp đã có hiệu lực, theo khoản 1 Điều 152 Luật Đất đai 2024 | Là cách giải quyết một tranh chấp phức tạp về quyền |
| Đăng ký biến động hoặc cấp giấy mới | Quyền và thông tin thay đổi theo giao dịch hoặc theo kết quả đã có hiệu lực | Giấy đã cấp trước đó “vô hiệu từ đầu” |
| Thu hồi Giấy chứng nhận | Thuộc các căn cứ tại khoản 2 Điều 152, như cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng diện tích, không đủ điều kiện, không đúng mục đích, thời hạn hoặc nguồn gốc sử dụng đất | Cơ quan có thể tùy ý lấy lại giấy ngoài các căn cứ và trình tự luật định |
| Hủy Giấy chứng nhận | Thuộc trường hợp phải thu hồi mà người sử dụng đất không giao nộp giấy, hoặc Tòa án tuyên hủy theo thẩm quyền | Mọi đơn đề nghị hủy giấy đều được chấp nhận |
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, Tòa án có quyền xem xét hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ án; khi đó, cơ quan, người đã ban hành quyết định phải được đưa vào tham gia tố tụng (Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự). Ngoài ra, cơ quan cấp giấy không thu hồi giấy theo căn cứ về việc cấp không đúng nếu người được cấp đã thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định; thiệt hại trong trường hợp đó được xử lý theo bản án, quyết định của Tòa án.
Đất có sổ đỏ đang tranh chấp bị ảnh hưởng gì trong thời gian xử lý?
Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2024 xác định đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai và đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đây là khái niệm gắn với thủ tục, không phải với việc một bên tuyên bố có tranh chấp.
| Việc dự định thực hiện | Điều cần kiểm tra |
|---|---|
| Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất | Các điều kiện tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, trong đó có yêu cầu đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực; đồng thời kiểm tra tình trạng đăng ký và các biện pháp đang có hiệu lực |
| Đăng ký biến động | Căn cứ biến động, hồ sơ theo quy định và việc có biện pháp ngăn chặn hay không; nếu bị từ chối hoặc tạm dừng, nên đề nghị trả lời bằng văn bản |
| Xây dựng hoặc thay đổi hiện trạng | Quyền đối với phần đất, giấy phép nếu thuộc trường hợp phải có, phạm vi tranh chấp và biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu đã được áp dụng |
| Tiếp tục sử dụng, khai thác | Phạm vi quyền của mình và ranh giới với hành vi cản trở người khác; không tự chiếm lại hoặc phá tài sản |
| Xin cấp đổi hoặc cấp Giấy chứng nhận | Điều kiện theo quy định và phạm vi tranh chấp; cấp đổi giấy không phải cách để giải quyết tranh chấp |
đất tranh chấp có được cấp sổ đỏ không
Kế hoạch hành động 7 bước khi đất có sổ đỏ bị tranh chấp
- Giữ nguyên hiện trạng, ghi nhận bằng ảnh và video có giữ file gốc, lập nhật ký sự kiện theo ngày.
- Xác định chính xác phần đất đang tranh chấp, các bên liên quan, ai đang giữ Giấy chứng nhận và loại tranh chấp.
- Kiểm tra Giấy chứng nhận đầy đủ các trang, phần xác nhận thay đổi và tình trạng hiện tại trong hồ sơ đăng ký.
- Lập bảng chứng cứ theo từng nội dung cần chứng minh; đề nghị cung cấp hồ sơ cấp giấy, hồ sơ địa chính và các tài liệu còn thiếu.
- So sánh yêu cầu của hai bên; nếu phù hợp thì thương lượng bằng văn bản, không thừa nhận những dữ kiện chưa được kiểm chứng.
- Kiểm tra điều kiện hòa giải và cơ quan giải quyết; lập danh sách yêu cầu gồm yêu cầu chính, yêu cầu về tài sản và yêu cầu liên quan đến Giấy chứng nhận nếu cần.
- Chuẩn bị hồ sơ, đơn theo đúng thủ tục; sau khi có kết quả, thực hiện thủ tục đăng ký hoặc cập nhật Giấy chứng nhận nếu kết quả làm thay đổi quyền hoặc thông tin.
mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
Các sai lầm thường gặp khi cho rằng “có sổ là đủ”
- Chỉ xuất trình bản photo hoặc ảnh chụp trang đầu, không kiểm tra trang bổ sung và nội dung xác nhận thay đổi.
- Dựa vào diện tích tổng để kết luận về đường ranh hoặc để khẳng định bên kia lấn bao nhiêu mét.
- Không xác định rõ bên kia đang yêu cầu điều gì, dẫn tới chuẩn bị sai chứng cứ.
- Tự dời mốc, phá dỡ tài sản hoặc chiếm lại phần đất đang tranh chấp.
- Chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc tiếp tục xây dựng khi chưa đánh giá tình trạng tranh chấp và điều kiện giao dịch.
- Gửi sai loại đơn hoặc sai cơ quan, hoặc bỏ qua điều kiện hòa giải khi vụ việc thuộc nhóm bắt buộc.
- Chỉ yêu cầu hủy Giấy chứng nhận mà không làm rõ quyền đối với phần đất và căn cứ của yêu cầu.
- Sử dụng thời hạn, căn cứ hoặc tên cơ quan lấy từ các bài viết còn dẫn Luật Đất đai 2013 và mô hình tổ chức cũ.
Cần lưu ý thêm về thời hiệu: tranh chấp về quyền sử dụng đất và yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu nhìn chung không áp dụng thời hiệu theo Điều 155 Bộ luật Dân sự, nhưng tranh chấp hợp đồng, yêu cầu về thừa kế, yêu cầu bồi thường thiệt hại và khiếu nại, khởi kiện hành chính đều có mốc riêng. Vì vậy không nên áp một câu trả lời chung cho mọi yêu cầu trong cùng vụ việc.
Câu hỏi thường gặp
Nguồn tham khảo
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
Quốc hội
khoản 16, khoản 21 Điều 3; Điều 45; Điều 135; Điều 137; Điều 151; Điều 152; Điều 235; Điều 236
Nghị định 101/2024/NĐ-CP về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và hệ thống thông tin đất đai
Chính phủ
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động, đính chính và thu hồi Giấy chứng nhận
Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nội dung, mẫu Giấy chứng nhận và thành phần hồ sơ địa chính
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Quốc hội
Điều 155 (không áp dụng thời hiệu); các quy định về giao dịch, tài sản chung, thừa kế và bồi thường thiệt hại
Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Quốc hội
Điều 34; Điều 35; Điều 39; các quy định về chứng cứ, thu thập chứng cứ và biện pháp khẩn cấp tạm thời
Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
khoản 2 Điều 3 (điều kiện hòa giải tại UBND cấp xã theo bản chất tranh chấp)
Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về tố tụng
Quốc hội
Thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực từ 01/07/2025
Cập nhật lần cuối: 08/09/2026
Bài viết liên quan
Tranh chấp đất đai: Quy định, các loại và cách xử lý
Giải thích khái niệm tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai 2024, cách phân biệt với các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất, dấu hiệu nhận biết thửa đất đang có tranh chấp và hướng xử lý tiếp theo tương ứng với từng loại vụ việc.
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai: Các bước cần biết
Hướng dẫn lộ trình giải quyết tranh chấp đất đai theo pháp luật hiện hành: việc cần xác định trước, hồ sơ và chứng cứ nên chuẩn bị, hòa giải tại UBND cấp xã, cách chọn giữa UBND và Tòa án, các mốc thời hạn và việc cần làm sau khi có kết quả.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc cơ quan nào?
Bảng xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo loại tranh chấp, giấy tờ về đất và tư cách các bên. Nội dung cập nhật theo mô hình chính quyền hai cấp, gồm vai trò của UBND cấp xã, nơi nộp đơn, thời hạn và hướng xử lý khi không đồng ý với quyết định.
Hòa giải tranh chấp đất đai: Thủ tục, thời hạn và quy trình
Hướng dẫn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất: khi nào bắt buộc, nộp đơn ở đâu, Hội đồng hòa giải gồm ai, các bước thực hiện và thời hạn. Bài cũng giải thích cách xử lý khi một bên vắng mặt hoặc không ký, cách kiểm tra biên bản và việc cần làm sau hòa giải.
Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án
Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án, gồm điều kiện khởi kiện, trường hợp phải hòa giải trước, thời hiệu, hồ sơ và chứng cứ. Bài cũng giải thích cách xác định Tòa án, cách nộp đơn và các giai đoạn đến phiên tòa sơ thẩm.
Tranh chấp ranh giới đất: Cách giải quyết và xác định mốc giới
Hướng dẫn xử lý tranh chấp ranh giới, mốc giới giữa các thửa đất liền kề. Bài giúp nhận diện đúng trường hợp, giữ hiện trạng, đối chiếu giấy tờ với thực địa, đo đạc, hòa giải và chọn cơ quan giải quyết.
Đất bị lấn chiếm: Cách xử lý và đòi lại phần đất bị lấn
Hướng dẫn xác minh trước khi kết luận bị lấn chiếm, giữ hiện trạng và bảo toàn chứng cứ, xác định phần đất được cho là bị lấn, xử lý khi đã có hoặc chưa có Giấy chứng nhận, chuẩn bị hòa giải, lựa chọn các yêu cầu khắc phục và phân biệt giữa giải quyết tranh chấp dân sự với xử phạt vi phạm hành chính.