Án phí tranh chấp đất đai: Cách tính và các khoản chi phí
Khi khởi kiện, trước hết phải nộp tiền tạm ứng án phí, chưa phải án phí cuối cùng. Nếu vụ án không có giá ngạch, án phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Nếu có giá ngạch, án phí tính theo giá trị tranh chấp với sáu bậc; tạm ứng bằng 50% án phí dự tính nhưng không thấp hơn 300.000 đồng. Giá ngạch là giá trị của yêu cầu tính bằng tiền; đất có giá trị lớn không tự động làm vụ án có giá ngạch, mà phụ thuộc yêu cầu Tòa phải giải quyết. Ngoài án phí, có thể phát sinh chi phí định giá, xem xét thẩm định tại chỗ hoặc giám định. Số tiền chính thức là số ghi trong thông báo, bản án hoặc quyết định của Tòa án.
Ngày xuất bản: 08/09/2026
Khởi kiện tranh chấp đất đai phải chuẩn bị những khoản tiền nào?
Có ba nhóm tiền chính: tạm ứng án phí, án phí và các chi phí tố tụng khác. Ngoài ra, người khởi kiện có thể tự chi thêm cho luật sư, sao chụp hồ sơ hoặc đi lại. Mỗi khoản có thời điểm phát sinh và người chịu cuối cùng khác nhau.
Pháp luật không có khoản nào tên là "lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai". Khi tìm cụm từ này, người đọc thường đang hỏi về tiền tạm ứng án phí hoặc án phí. Lệ phí Tòa án là khoản khác, chủ yếu gắn với việc dân sự và một số yêu cầu riêng, không phải vụ án tranh chấp.
| Khoản tiền | Khi nào phát sinh, ai nộp trước | Ai chịu cuối cùng, căn cứ vào đâu |
|---|---|---|
| Tạm ứng án phí sơ thẩm | Sau khi Tòa thông báo; người có yêu cầu nộp trước | Được đối trừ, trả lại hoặc thu thêm theo bản án, quyết định |
| Án phí sơ thẩm | Được xác định khi Tòa giải quyết vụ án | Theo từng yêu cầu được hoặc không được chấp nhận, ghi trong bản án, quyết định |
| Tạm ứng và án phí phúc thẩm | Khi có kháng cáo; người kháng cáo nộp trước | Theo kết quả xét xử phúc thẩm |
| Chi phí tố tụng khác | Khi cần định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, giám định; thường người yêu cầu nộp trước | Theo quy định và kết quả giải quyết yêu cầu |
| Chi phí tự chọn | Luật sư, sao chụp, công chứng, đi lại; người sử dụng dịch vụ tự trả | Thường chính người sử dụng chịu |
thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai
Tranh chấp có giá ngạch hay không có giá ngạch?
Tùy yêu cầu Tòa phải giải quyết, không phụ thuộc việc đất có giá trị bao nhiêu. Nếu Tòa chỉ xác định ai có quyền sử dụng đất mà không xem xét giá trị, vụ án không có giá ngạch. Nếu Tòa phải chia tài sản, xác định phần quyền hoặc giải quyết nghĩa vụ bằng tiền, án phí thường tính theo giá trị.
Giá ngạch là giá trị của yêu cầu tranh chấp được tính bằng tiền. Cách phân loại này quyết định án phí là một mức cố định hay được tính theo phần trăm giá trị.
| Loại | Nghĩa là gì | Án phí sơ thẩm |
|---|---|---|
| Có giá ngạch | Yêu cầu Tòa giải quyết là một số tiền, hoặc là tài sản xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể | Tính theo giá trị, từ 300.000 đồng trở lên theo sáu bậc |
| Không có giá ngạch | Yêu cầu không phải một số tiền, hoặc không thể xác định giá trị bằng một số tiền cụ thể | Mức cố định 300.000 đồng |
| Yêu cầu Tòa giải quyết | Phân loại định hướng | Cần kiểm tra thêm |
|---|---|---|
| Chỉ xác định ai có quyền sử dụng đất, không yêu cầu định giá, chia hay thanh toán | Không có giá ngạch | Có kèm yêu cầu trả tiền hoặc hậu quả tài sản không? |
| Yêu cầu trả lại một phần đất và Tòa phải xem xét giá trị | Có thể có giá ngạch | Án phí tính trên phần giá trị nào? |
| Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung | Có giá ngạch theo phần được hưởng | Giá trị phần mỗi người nhận là bao nhiêu? |
| Chia di sản thừa kế là bất động sản | Có giá ngạch theo phần được hưởng | Có kèm tranh chấp về tư cách thừa kế không? |
| Chỉ yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu | Có thể không có giá ngạch | Có yêu cầu hoàn trả hoặc bồi thường không? |
| Tuyên hợp đồng vô hiệu và hoàn trả tiền, tài sản | Phần hoàn trả có giá ngạch | Tách từng yêu cầu, không tính trùng |
| Chưa rõ yêu cầu | Chưa phân loại được | Đọc lại phần yêu cầu Tòa giải quyết trong đơn khởi kiện |
Tên gọi như "ranh giới", "lấn chiếm" hay "đòi đất" chưa đủ để xác định có giá ngạch. Ví dụ, ông Tín chỉ yêu cầu Tòa xác định mình có quyền sử dụng dải đất giáp ranh, nên thường là không có giá ngạch. Nếu ông Tín còn yêu cầu hàng xóm trả tiền tương ứng giá trị phần đất đã lấn, phần yêu cầu này có thể tính theo giá trị.
Cách tính án phí sơ thẩm
Vụ án không có giá ngạch chịu án phí sơ thẩm 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch tính theo sáu bậc giá trị. Biểu án phí này theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, vẫn được áp dụng tại ngày 08/09/2026.
| Giá trị tranh chấp | Án phí sơ thẩm |
|---|---|
| Không có giá ngạch | 300.000 đồng |
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tranh chấp |
| Trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng cộng 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng |
| Trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng cộng 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng |
| Trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng cộng 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng cộng 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng |
Cách đọc bảng: tìm bậc chứa giá trị tranh chấp, lấy số tiền cố định của bậc đó, rồi cộng tỷ lệ phần trăm của phần vượt quá mức dưới. Không nhân toàn bộ giá trị với tỷ lệ của bậc. Biểu này không có mức trần tối đa.
| Giá trị tranh chấp | Cách tính | Án phí và tạm ứng ước tính |
|---|---|---|
| 300.000.000 đồng | 5% × 300.000.000 | Án phí 15.000.000 đồng; tạm ứng 7.500.000 đồng |
| 800.000.000 đồng, đúng ranh giới bậc | 20.000.000 + 4% × 400.000.000 | Án phí 36.000.000 đồng; tạm ứng 18.000.000 đồng |
| 1.500.000.000 đồng | 36.000.000 + 3% × 700.000.000 | Án phí 57.000.000 đồng; tạm ứng 28.500.000 đồng |
| 5.000.000.000 đồng | 112.000.000 + 0,1% × 1.000.000.000 | Án phí 113.000.000 đồng; tạm ứng 56.500.000 đồng |
Ở đúng mức 800.000.000 đồng, tính theo bậc dưới được 20.000.000 đồng cộng 4% của 400.000.000 đồng, tức 36.000.000 đồng. Tính theo bậc trên được 36.000.000 đồng cộng 3% của phần vượt bằng 0, cũng là 36.000.000 đồng. Nếu hai cách cho kết quả khác nhau, cách tính đang bị sai.
Cách xác định giá trị dùng để tạm tính
Giá trị dùng để tính là giá trị phần tài sản hoặc nghĩa vụ đang yêu cầu Tòa giải quyết, không mặc định là giá trị toàn thửa đất. Giá tạm tính có thể khác kết quả định giá sau này, nên số tạm ứng có thể được trả lại một phần hoặc thu thêm.
Cần phân biệt bốn loại giá trị: giá trị toàn thửa, giá trị phần đang tranh chấp, giá trị phần mỗi người được hưởng và giá trị nghĩa vụ phải thực hiện. Mỗi loại yêu cầu dùng một loại giá trị khác nhau.
Khi xác định giá để tạm tính án phí, Tòa án dùng lần lượt các căn cứ sau. Nếu đã xác định được giá theo căn cứ trước thì không xét căn cứ sau:
| Thứ tự | Căn cứ xác định giá |
|---|---|
| 1 | Giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định |
| 2 | Giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp |
| 3 | Giá ghi trong tài liệu kèm theo hồ sơ |
| 4 | Giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xác định giá |
Ví dụ, bà Loan đòi lại 50 m² trong thửa đất 200 m². Giá trị để tạm tính là giá trị 50 m² đang tranh chấp, không phải cả thửa 200 m². Nếu sau này kết quả định giá cao hơn, án phí cuối cùng có thể tăng so với số đã tạm tính.
Công cụ ước tính án phí tranh chấp đất đai
Có thể tự ước tính án phí theo bốn bước, nhưng chỉ khi đã biết rõ yêu cầu và giá trị cần tính. Nếu chưa xác định được vụ án có giá ngạch hay không, chưa nên tính ra một con số.
| Bước | Việc cần xác định | Lưu ý |
|---|---|---|
| 1. Chọn khoản cần tính | Tạm ứng án phí sơ thẩm, án phí sơ thẩm, án phí phúc thẩm hay tổng chi phí dự kiến | Mỗi khoản tính riêng, không gộp chung |
| 2. Xác định loại yêu cầu | Có giá ngạch, không có giá ngạch hay chưa rõ | Chưa rõ thì dừng lại, xem lại phần phân loại ở trên |
| 3. Xác định giá trị | Giá trị phần tài sản hoặc nghĩa vụ đang yêu cầu Tòa giải quyết, kèm nguồn của giá | Không mặc định lấy giá trị toàn thửa đất |
| 4. Xem kịch bản kết quả | Yêu cầu được chấp nhận toàn bộ, một phần, không được chấp nhận, hòa giải thành hoặc rút yêu cầu | Chỉ để hình dung, không dự đoán ai thắng |
Kết quả ước tính nên ghi rõ cách tính từng bậc, giá trị đã dùng, nguồn của giá và các khoản chưa tính. Nếu có nhiều yêu cầu, cần tính riêng từng yêu cầu và tránh tính hai lần trên cùng một tài sản.
Quy tắc tính và giới hạn của công cụ ước tính
Kết quả ước tính chỉ đúng với biểu án phí và giả định đã chọn tại thời điểm tính. Tòa án mới là nơi quyết định vụ án có giá ngạch hay không, giá trị dùng để tính, việc miễn, giảm và nghĩa vụ cuối cùng.
Khi dùng bất kỳ công cụ hoặc bảng tính nào, nên kiểm tra các điểm sau:
- Biểu án phí được áp dụng theo văn bản nào và được cập nhật đến ngày nào.
- Giá trị tranh chấp được tính theo đúng từng bậc, không nhân toàn bộ giá trị với tỷ lệ của bậc cao nhất.
- Kết quả tại đúng mức ranh giới giữa hai bậc phải trùng nhau khi tính theo hai bậc liền kề.
- Trường hợp miễn hoặc giảm chỉ được áp dụng khi người dùng tự chọn và luôn ghi là "nếu được Tòa chấp thuận".
- Kết quả không tính khi thiếu giá trị, chưa rõ loại yêu cầu hoặc có tổ hợp yêu cầu phức tạp.
Việc ước tính không cần họ tên, số căn cước, địa chỉ hay số thửa đất. Không nên nhập các thông tin này vào công cụ không có cơ chế bảo vệ dữ liệu phù hợp.
Tạm ứng án phí khác án phí cuối cùng thế nào?
Tạm ứng án phí là khoản nộp trước để Tòa thụ lý yêu cầu. Án phí là nghĩa vụ cuối cùng được ghi trong bản án hoặc quyết định. Tiền tạm ứng đã nộp sẽ được đối trừ, trả lại hoặc thu thêm theo kết quả giải quyết.
| Tiêu chí | Tạm ứng án phí sơ thẩm | Án phí sơ thẩm |
|---|---|---|
| Mức tiền | Không có giá ngạch: 300.000 đồng. Có giá ngạch: 50% án phí dự tính, tối thiểu 300.000 đồng | Theo biểu án phí và phần yêu cầu được hoặc không được chấp nhận |
| Ai nộp | Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố, người liên quan có yêu cầu độc lập, mỗi người cho yêu cầu của mình | Người bị Tòa xác định phải chịu |
| Khi nào | Trong 07 ngày làm việc từ ngày nhận thông báo | Theo bản án hoặc quyết định |
| Giấy tờ | Thông báo nộp tạm ứng và biên lai | Bản án hoặc quyết định |
Tiền tạm ứng được nộp tại cơ quan thi hành án dân sự theo chỉ dẫn trong thông báo của Tòa. Sau đó, người nộp phải giao biên lai cho Tòa trong cùng thời hạn 07 ngày làm việc để được thụ lý.
| Bước | Việc cần làm |
|---|---|
| 1. Nhận thông báo | Kiểm tra loại án phí, giá trị tạm tính và khả năng được miễn, giảm |
| 2. Nộp tiền | Nộp tại nơi ghi trong thông báo, giữ chứng từ |
| 3. Giao biên lai | Nộp biên lai cho Tòa trong thời hạn |
| 4. Nhận bản án hoặc quyết định | Đọc từng khoản án phí và cách đối trừ tạm ứng |
| 5. Trả lại hoặc thu thêm | Cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo bản án, quyết định |
thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai
Ai phải chịu án phí tranh chấp đất đai?
Không đơn giản là "bên thua chịu toàn bộ". Mỗi bên chịu án phí đối với phần yêu cầu của mình không được chấp nhận và phần nghĩa vụ Tòa tuyên phải thực hiện. Nếu có nhiều bên hoặc nhiều yêu cầu, án phí được tách riêng cho từng yêu cầu.
| Kết quả | Nguyên tắc định hướng | Không nên hiểu là |
|---|---|---|
| Yêu cầu được chấp nhận toàn bộ | Bị đơn thường chịu án phí theo nghĩa vụ bị tuyên; tạm ứng của nguyên đơn được xử lý theo bản án | Mọi chi phí luật sư đều được hoàn |
| Yêu cầu không được chấp nhận | Người đưa ra yêu cầu chịu án phí phần bị bác, trừ khi được miễn | Thua toàn bộ vụ án nếu còn yêu cầu khác |
| Yêu cầu được chấp nhận một phần | Tách phần được chấp nhận và phần bị bác | Chỉ cần nhân một tỷ lệ với tổng án phí |
| Có yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập | Tính như một yêu cầu riêng | Được tính trùng trên cùng một tài sản |
| Chia tài sản chung hoặc chia thừa kế | Mỗi bên chịu án phí theo giá trị phần mình được hưởng | Có bên thắng và bên thua |
Ví dụ, ba anh em chia di sản là thửa đất trị giá 1.500.000.000 đồng, mỗi người được một phần ba. Mỗi người chịu án phí tính trên giá trị 500.000.000 đồng mình được hưởng, không phải một người chịu toàn bộ.
Một người được miễn án phí không làm các bên còn lại cũng được miễn. Nghĩa vụ chịu án phí của từng người là căn cứ ghi trong bản án hoặc quyết định.
Hòa giải, thỏa thuận, rút đơn hoặc kháng cáo ảnh hưởng thế nào?
Các sự kiện này có thể làm thay đổi số án phí phải chịu. Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa giúp giảm một nửa án phí sơ thẩm. Rút yêu cầu không phải lúc nào cũng được trả lại toàn bộ tạm ứng.
| Sự kiện | Ảnh hưởng đến án phí | Lưu ý |
|---|---|---|
| Các bên thỏa thuận được tại Tòa trước khi mở phiên tòa | Chịu 50% mức án phí sơ thẩm tương ứng | Khác với thỏa thuận tự làm ngoài Tòa án |
| Rút yêu cầu hoặc vụ án bị đình chỉ | Việc trả lại tạm ứng phụ thuộc lý do đình chỉ và giai đoạn | Không mặc định được trả lại 100% |
| Vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn | Chịu 50% án phí so với thủ tục thông thường | Chỉ khi vụ án đủ điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn |
| Kháng cáo bản án sơ thẩm | Tạm ứng và án phí phúc thẩm là 300.000 đồng | Người kháng cáo nộp tạm ứng trong 10 ngày theo thông báo của Tòa |
Ở phúc thẩm, nếu phần bản án bị kháng cáo được giữ nguyên, người kháng cáo chịu án phí phúc thẩm. Nếu bản án bị sửa hoặc hủy, nghĩa vụ án phí được xác định khác. Không nộp tạm ứng phúc thẩm đúng hạn có thể bị coi là từ bỏ kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng hoặc được miễn.
Trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải nộp án phí
Một số người được miễn hoặc giảm án phí nếu có tài liệu chứng minh và được Tòa chấp thuận. Tranh chấp đất đai không tự động được miễn. Cần phân biệt bốn trạng thái: miễn, giảm, không phải nộp tạm ứng và không phải chịu án phí.
| Trạng thái | Nghĩa là gì |
|---|---|
| Miễn | Ưu đãi dành cho một số đối tượng hoặc loại yêu cầu được pháp luật liệt kê |
| Giảm | Giảm 50% tạm ứng án phí hoặc án phí khi đủ điều kiện và được Tòa chấp thuận |
| Không phải nộp tạm ứng | Không phát sinh nghĩa vụ nộp tiền trước |
| Không phải chịu án phí | Không bị Tòa phân bổ nghĩa vụ án phí khi giải quyết vụ án |
Một số người có thể được miễn án phí nếu có giấy tờ chứng minh. Một số loại yêu cầu đặc thù cũng được miễn. Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp có thể được giảm 50%.
- Trẻ em.
- Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
- Người cao tuổi, người khuyết tật.
- Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định.
- Người dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn.
Để được miễn hoặc giảm, người đề nghị nộp đơn cho Tòa án đang giải quyết vụ việc. Đơn cần ghi rõ khoản xin miễn hoặc giảm, lý do và kèm tài liệu chứng minh. Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử quyết định tùy giai đoạn.
- Kiểm tra mình có thuộc nhóm đối tượng được miễn không.
- Chuẩn bị giấy tờ chứng minh còn hiệu lực, ví dụ giấy chứng nhận hộ nghèo, giấy xác nhận khuyết tật.
- Nộp đơn đề nghị sớm, trước khi hết hạn nộp tạm ứng án phí.
- Giữ bản sao đơn và giấy tờ chứng minh đã nộp.
Ngoài án phí còn có những chi phí nào?
Ngoài án phí, có thể phát sinh chi phí tố tụng như định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, giám định và các chi phí tự chọn như thuê luật sư. Các chi phí tố tụng không phải là án phí và không có một mức giá cố định toàn quốc.
Chi phí tố tụng được điều chỉnh bởi Pháp lệnh Chi phí tố tụng, đã được sửa đổi có hiệu lực từ 01/08/2026. Đây là văn bản riêng, khác với Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí.
| Khoản chi phí | Tính chất | Cách xác định |
|---|---|---|
| Xem xét, thẩm định tại chỗ | Có thể phát sinh, thường gặp trong tranh chấp đất | Thù lao người tham gia cộng chi phí đi lại, lưu trú, dịch vụ thực tế |
| Định giá tài sản | Có thể phát sinh | Theo người tham gia, tổ chức dịch vụ, quy mô và chứng từ thực tế |
| Giám định | Khi có yêu cầu hoặc trưng cầu | Theo báo giá, hợp đồng, định mức và chứng từ |
| Người làm chứng, phiên dịch, dịch thuật | Tùy vụ việc | Theo định mức hoặc chi phí thực tế hợp lý |
| Ủy thác tư pháp ra nước ngoài | Khi có yếu tố nước ngoài | Theo chi phí thực tế |
| Sao chụp, công chứng, chứng thực, bưu chính | Chi phí hồ sơ | Theo biểu phí hoặc giá dịch vụ |
| Đi lại, lưu trú của người khởi kiện | Chi phí thực tế | Tự dự trù |
| Luật sư, chuyên gia | Tự chọn | Theo hợp đồng dịch vụ |
Không bắt buộc thuê luật sư. Tiền thuê luật sư thường do người thuê tự trả. Bên thua kiện không tự động phải hoàn trả khoản này, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác.
thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai
Chi phí định giá và xem xét, thẩm định tại chỗ
Đây là hai khoản thường phát sinh trong tranh chấp đất đai nhưng không phải án phí. Người yêu cầu thường phải tạm ứng trước; ai chịu cuối cùng phụ thuộc kết quả giải quyết yêu cầu và quy định pháp luật.
| Tiêu chí | Xem xét, thẩm định tại chỗ | Định giá tài sản |
|---|---|---|
| Mục đích | Kiểm tra thực tế thửa đất, ranh giới, công trình, hiện trạng | Xác định giá trị tài sản đang tranh chấp |
| Cách xác định chi phí | Thù lao người tham gia và chi phí đi lại, lưu trú, dịch vụ, vật tư thực tế | Theo thành phần định giá hoặc tổ chức dịch vụ, quy mô và chứng từ |
| Ai nộp trước | Thường là người yêu cầu hoặc người được Tòa yêu cầu | Thường là người yêu cầu hoặc người được Tòa yêu cầu |
| Giấy tờ cần giữ | Thông báo tạm ứng, chứng từ nộp, quyết toán | Thông báo tạm ứng, chứng từ nộp, quyết toán |
Pháp lệnh có quy định mức thù lao cho một số người tham gia, nhưng tổng chi phí một lần thẩm định còn gồm nhiều khoản khác. Vì vậy, không nên tin vào một mức "phí thẩm định đất toàn quốc". Khi lập ngân sách, nên ghi đúng số tiền theo thông báo của Tòa thay vì tự đoán.
Lập ngân sách và theo dõi các khoản đã nộp
Nên lập một bảng theo dõi riêng, tách khoản do Tòa thông báo với khoản tự dự kiến. Bảng giúp không bỏ lỡ hạn nộp và dễ đối chiếu khi được trả lại hoặc thu thêm sau bản án.
| Cột nên có | Ghi gì |
|---|---|
| Khoản tiền | Tạm ứng án phí, thẩm định tại chỗ, định giá, luật sư, sao chụp |
| Nguồn số tiền | Tòa thông báo hay tự dự kiến |
| Người nộp | Ai phải nộp khoản này |
| Hạn nộp | Ngày cuối cùng theo thông báo |
| Số tiền | Số ước tính, số theo thông báo và số đã nộp |
| Chứng từ | Biên lai, hóa đơn, mã giao dịch |
| Quyết toán | Số được trả lại hoặc bị thu thêm theo bản án |
Ví dụ, ông Hùng nhận thông báo nộp tạm ứng án phí 7.500.000 đồng ngày thứ Hai. Ông ghi hạn nộp là 07 ngày làm việc từ ngày nhận, nộp tiền, chụp biên lai và giao biên lai cho Tòa trước hạn. Sau đó, khi có thông báo tạm ứng chi phí định giá, ông ghi thêm một dòng riêng.
Nếu muốn dự phòng thêm tiền, đó là lựa chọn cá nhân, không phải mức pháp luật yêu cầu. Nên lưu bản sao mọi biên lai và chứng từ cho đến khi vụ án kết thúc và đã quyết toán xong.
mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
Nội dung trên được đối chiếu với pháp luật đến ngày 08/09/2026, giúp dự trù chi phí và không thay thế thông báo, bản án hoặc quyết định của Tòa án trong từng vụ việc.
Câu hỏi thường gặp
Nguồn tham khảo
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 7; Điều 8; Điều 12; Điều 17; Điều 26; Điều 27 (tạm ứng, giá tạm tính, miễn giảm, thời hạn nộp, nghĩa vụ chịu án phí)
Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Mức án phí dân sự sơ thẩm sáu bậc; án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng
Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Quốc hội
Điều 146–169 (án phí, chi phí tố tụng); Điều 195 (nộp tạm ứng án phí)
Văn bản hợp nhất 121/2026/VBHN-PL-VPQH Pháp lệnh Chi phí tố tụng
Văn phòng Quốc hội
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, giám định, người làm chứng, phiên dịch
Pháp lệnh 04/2026/UBTVQH16 sửa đổi Pháp lệnh Chi phí tố tụng
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Sửa đổi có hiệu lực từ 01/08/2026
Cập nhật lần cuối: 08/09/2026
Bài viết liên quan
Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án
Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án, gồm điều kiện khởi kiện, trường hợp phải hòa giải trước, thời hiệu, hồ sơ và chứng cứ. Bài cũng giải thích cách xác định Tòa án, cách nộp đơn và các giai đoạn đến phiên tòa sơ thẩm.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc cơ quan nào?
Bảng xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo loại tranh chấp, giấy tờ về đất và tư cách các bên. Nội dung cập nhật theo mô hình chính quyền hai cấp, gồm vai trò của UBND cấp xã, nơi nộp đơn, thời hạn và hướng xử lý khi không đồng ý với quyết định.
Tranh chấp ranh giới đất: Cách giải quyết và xác định mốc giới
Hướng dẫn xử lý tranh chấp ranh giới, mốc giới giữa các thửa đất liền kề. Bài giúp nhận diện đúng trường hợp, giữ hiện trạng, đối chiếu giấy tờ với thực địa, đo đạc, hòa giải và chọn cơ quan giải quyết.